Hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ thông tư 133

Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp, cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp theo thông tư 133. Mẫu bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

I. Nguyên tắc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (báo cáo luân chuyển tiền tệ) phản ánh các khoản thu và chi tiền thực tế phát sinh trong kỳ, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền.

2. Dòng tiền phải được phân loại theo 3 hình thức hoạt động:

  • Hoạt động kinh doanh;
  • Hoạt động đầu tư;
  • Hoạt động tài chính.

3. Doanh nghiệp được lựa chọn lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán.

4. Không được bù trừ giữa các khoản thu và chi, trừ trường hợp Thông tư cho phép.

5. Các chỉ tiêu trên báo cáo phải được đối chiếu và đảm bảo khớp thông tin dữ liệu với:

  • Bảng cân đối kế toán;
  • Báo cáo kết quả kinh doanh;
  • Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng và các sổ chi tiết liên quan.

6. Doanh nghiệp phải trình bày đầy đủ các thông tin quan trọng, trọng yếu nhằm giúp người đọc hiểu rõ tình hình dòng tiền trong kỳ.

Có thể bạn quan tâm:

>> Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê

>> Cách lập báo cáo tài chính năm không phát sinh doanh thu;

>> Các lưu ý khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế;

>> Thủ tục kê khai báo cáo thuế.

II. Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện trên cơ sở đối chiếu, tổng hợp và phân tích các số liệu phát sinh liên quan đến tiền và tương đương tiền, được phản ánh trong sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các báo cáo tài chính có liên quan trong kỳ. 

Cụ thể, cơ sở lập báo cáo bao gồm: 

1. Số liệu ghi sổ sách kế toán và báo cáo tài chính doanh nghiệp

  • Số dư đầu kỳ và cuối kỳ của tiền và tương đương tiền trên “Bảng cân đối kế toán”;
  • Các khoản mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận trên “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”;
  • Các biến động vốn chủ sở hữu và các khoản điều chỉnh liên quan trên “Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu” (nếu có).

2. Các giao dịch phát sinh thực tế liên quan đến tiền

  • Các khoản thu, chi tiền trong kỳ được ghi nhận trong sổ quỹ, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết công nợ, cùng các chứng từ kế toán gốc;
  • Các nghiệp vụ không dùng tiền nhưng phải điều chỉnh để xác định dòng tiền thực tế, như:
    • Khấu hao tài sản cố định;
    • Trích lập dự phòng;
    • Các khoản về chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện;
    • Lãi/lỗ từ thanh lý tài sản cố định hoặc các khoản đầu tư.

3. Phân loại dòng tiền

Việc phân loại dòng tiền tuân thủ nguyên tắc của Thông tư 133:

  • Dòng tiền hoạt động kinh doanh công ty;
  • Dòng tiền hoạt động đầu tư;
  • Dòng tiền từ hoạt động tài chính.

4. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo Thông tư 133, doanh nghiệp được lựa chọn:

  • Phương pháp trực tiếp: Liệt kê trực tiếp các khoản thu và chi bằng tiền;
  • Phương pháp gián tiếp: Điều chỉnh lợi nhuận trước thuế để xác định dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.

Khi áp dụng bất cứ phương pháp nào, thì doanh nghiệp đều cần phải đảm bảo:

  • Số liệu có thể đối chiếu, kiểm tra được;
  • Nhất quán giữa các kỳ;
  • Phản ánh trung thực, hợp lý dòng tiền phát sinh.

III. Yêu cầu mở và ghi sổ kế toán để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1. Ghi chép đầy đủ các khoản nghiệp vụ liên quan đến tiền

Mọi khoản thu/chi phải có chứng từ đầy đủ: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi (UNC), sao kê.

2. Mở sổ chi tiết từng khoản mục

  • Phải thu khách hàng;
  • Phải trả nhà cung cấp;
  • Theo dõi từng khoản vay;
  • Theo dõi đầu tư, mua sắm tài sản cố định (TSCĐ).

3. Theo dõi tách bạch theo từng hoạt động lưu chuyển tiền tệ (báo cáo dòng tiền)

  • Hoạt động kinh doanh: doanh thu, chi phí hoạt động thường xuyên;
  • Hoạt động đầu tư: mua bán TSCĐ, cho vay, đầu tư góp vốn;
  • Hoạt động tài chính: vay, trả nợ vay, cổ tức, vốn góp.

4. Cuối kỳ đối chiếu số dư tiền

Khớp giữa sổ quỹ với ngân hàng và bảng báo cáo tài chính.

>> Có thể bạn quan tâm: Chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư 99.

IV. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp - Bảng lưu chuyển tiền tệ

 

Bảng lưu chuyển tiền tệ trực tiếp

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Nay trước

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

       

1. Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 

01

     

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

02

     

3. Tiền chi trả cho người lao động

03

     

4. Tiền lãi vay đã trả

04

     

5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

05

     

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

06

     

7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

07

     

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 

20

     

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

       

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác

21

     

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác

22

     

3. Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

23

     

4. Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

24

     

5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

25

     

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

30

     

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

       

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

31

     

2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

     

3. Tiền thu từ đi vay

33

     

4. Tiền trả nợ gốc vay và thuê tài chính

34

     

5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

35

     

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

     

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20 + 30 + 40)

50

     

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

     

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

     

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50 + 60 + 61)

70

     

Cụ thể:

➧ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

  • Tổng tiền thu từ: Bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu khác;
  • Lấy số liệu: sổ quỹ, sao kê ngân hàng về tiền thu của khách hàng.

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (Mã số 02)

  • Các khoản thanh toán cho nhà cung cấp: thanh toán công nợ, trả tiền mua hàng;
  • Lấy số liệu: Có TK 111/112 đối ứng Nợ TK 331, 152, 156, 242.

3. Tiền chi trả cho lao động (Mã số 03)

  • Lương, thưởng, phụ cấp... trả bằng TM hoặc chuyển khoản;
  • Lấy số liệu: Nợ TK 334 đối ứng Có TK 111/112.

4. Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04)

  • Lãi vay trả cho ngân hàng;
  • Lấy số liệu: Lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112 và các tài khoản phải thu liên quan trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với TK 335, 635, 242… Chỉ tiêu được ghi bằng số âm (đặt trong ngoặc đơn).

5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (Mã số 05)

  • Thuế TNDN nộp trong kỳ;
  • Lấy số liệu: Lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 (chi tiết tiền nộp thuế TNDN), đối chiếu với TK 3334 và ghi dưới dạng số âm (trong ngoặc đơn).

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh công ty (Mã số 06)

  • Thu tiền phạt khách hàng, thu hồi nợ khó đòi, thu khác;
  • Lấy số liệu: Từ sổ kế toán TK 111, 112 sau khi đối chiếu với các TK 711, 133, 141, 138 và các tài khoản liên quan trong kỳ báo cáo.

7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07)

  • Chi phí khác: Phạt, chi phí không thường xuyên;
  • Lấy số liệu: Từ sổ kế toán TK 111, 112 sau khi đối chiếu với các TK 811, 138, 333, 338, 352, 353, 356 và tài khoản liên quan, ghi dưới dạng số âm (trong ngoặc đơn).

➧ Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1. Tiền chi để mua sắm TSCĐ và tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

  • Chi mua TSCĐ, phần mềm, công cụ dài hạn;
  • Lấy số liệu: Nợ TK 211, 213, 217 đối ứng Có TK 111/112.

2. Tiền thu từ các khoản thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Mã số 22)

  • Thu tiền bán tài sản;
  • Lấy số liệu:
    • Số liệu là chênh lệch giữa tiền thu và tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và tài sản dài hạn khác;
    • Lấy từ TK 111, 112 sau khi đối chiếu các TK liên quan, ghi số âm (trong ngoặc đơn) nếu tiền thu nhỏ hơn tiền chi.

3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ (Mã số 23)

  • Chi cho vay, ký quỹ dài hạn;
  • Lấy số liệu: Lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 sau khi đối chiếu với TK 128, 228, 331 trong kỳ báo cáo, ghi dưới dạng số âm (trong ngoặc đơn).

4. Tiền thu hồi cho vay, thu từ công cụ nợ (Mã số 24)

  • Thu hồi tiền cho vay, ký quỹ;
  • Lấy số liệu: Số liệu ghi nhận cho chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112 sau khi đối chiếu với số liệu của các tài khoản 128, 228, 131 trong kỳ báo cáo.

5. Tiền thu lãi từ hoạt động đầu tư (Mã số 25)

  • Lãi tiền gửi, lãi cho vay;
  • Lấy số liệu: Lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 sau khi đối chiếu với TK 515.

➧ Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính của công ty

1. Tiền thu từ đi vay (Mã số 33)

  • Vay từ ngân hàng, vay khác nhận bằng tiền;
  • Lấy số liệu: Lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 và các khoản phải trả (tiền vay nhận được trả ngay), sau khi đối chiếu với TK 3411, 4111 và các tài khoản liên quan trong kỳ báo cáo.

2. Tiền trả nợ gốc vay và thuê tài chính (Mã số 34)

  • Thanh toán gốc vay ngân hàng;
  • Lấy số liệu: Lấy từ TK 111, 112 và các khoản phải thu (tiền trả nợ vay), đối chiếu với TK 341, 4111, ghi số âm (trong ngoặc đơn).

3. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp chủ sở hữu (Mã số 31)

  • Góp vốn bằng tiền của thành viên/cổ đông;
  • Lấy số liệu: Lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 sau khi đối chiếu với TK 411 trong kỳ báo cáo.

4. Tiền trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành (Mã số 32)

  • Hoàn trả vốn góp;
  • Lấy số liệu: Lấy từ tài khoản 111, 112 sau khi đối chiếu với TK 411, 419 và ghi dưới dạng số âm (trong ngoặc đơn).

➧ Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

Mã số 50

=

Mã số 20 + 30 + 40

 

➧ Tiền và khoản tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

Mã số 70

Mã số 60 + 50

 

Ghi chú:

60: Tiền đầu kỳ.

V. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp - Mẫu lưu chuyển tiền tệ

 

Bảng lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Nay trước

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

       

1. Lợi nhuận trước thuế

01

     

2. Điều chỉnh cho các khoản

02

     

- Khấu hao TSCĐ và BĐS đầu tư

03

     

- Các khoản dự phòng

04

     

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

05

     

- Lãi từ hoạt động đầu tư

06

     

- Chi phí lãi vay

07

     

- Các khoản điều chỉnh khác

08

     

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

09

     

- Tăng, giảm các khoản phải thu

10

     

- Tăng, giảm hàng tồn kho

11

     

- Tăng, giảm các khoản phải trả

12

     

- Tăng, giảm chi phí trả trước

13

     

- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh

14

     

- Tiền lãi vay đã trả

15

     

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

16

     

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

17

     

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

18

     

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

     

II. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

       

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐS đầu tư và tài sản dài hạn khác

21

     

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐS đầu tư và tài sản dài hạn khác

22

     

3. Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

23

     

4. Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

24

     

5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

25

     

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

     

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

       

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

31

     

2. Tiền trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu

32

     

3. Tiền thu từ đi vay

33

     

4. Tiền trả nợ gốc vay

34

     

5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

35

     

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

     

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20 + 30 +40)

50

     

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

     

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

     

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50 + 60 + 61)

70

     

Cụ thể:

➧ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 01)

Lấy trực tiếp từ chỉ tiêu “Lợi nhuận kế toán trước thuế” trên báo cáo KQHĐKD.

2. Điều chỉnh cho các khoản (Mã số 02)

Mã số 02

=

Mã số 03 + 04 + 05 + 06 + 07 + 08

 

3. Khấu hao các khoản TSCĐ và BĐSĐT (Mã số 03)

Trường hợp doanh nghiệp tách riêng được phần khấu hao nằm trong hàng tồn kho:

  • Mã số 03 chỉ bao gồm khấu hao đã tính vào chi phí trong kỳ;
  • Chỉ tiêu “Tăng/giảm hàng tồn kho” không bao gồm phần khấu hao nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.

Trường hợp doanh nghiệp không tách riêng được phần khấu hao nằm trong hàng tồn kho:

  • Mã số 03 bao gồm khấu hao đã tính vào chi phí trong kỳ và khấu hao liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ;
  • Chỉ tiêu “Tăng/giảm hàng tồn kho” gồm cả phần khấu hao TSCĐ trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.

4. Các khoản dự phòng (Mã số 04)

Cộng vào lợi nhuận trước thuế nếu dự phòng cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ, trừ và ghi số âm (trong ngoặc đơn) nếu dự phòng cuối kỳ nhỏ hơn đầu kỳ.

5. Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện (Mã số 05)

Trừ vào lợi nhuận trước thuế nếu lãi chênh lệch tỷ giá (cộng nếu lỗ chênh lệch tỷ giá).

6. Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư doanh nghiệp (Mã số 06)

Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư đã ghi vào lợi nhuận trước thuế, gồm:

  • Lãi, lỗ từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, BĐS đầu tư, tài sản nắm giữ chờ tăng giá;
  • Lãi, lỗ từ đánh giá lại các khoản đầu tư góp vốn, đầu tư vào đơn vị khác;
  • Lãi, lỗ từ bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính dài hạn (không gồm chứng khoán kinh doanh);
  • Các khoản tổn thất hoặc hoàn nhập tổn thất của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
  • Lãi cho vay, lãi từ tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Số liệu được lấy từ các tài khoản 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản liên quan (phần được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư). Khi lập báo cáo:

  • Nếu hoạt động đầu tư có lãi thì ghi số âm (trừ) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”;
  • Nếu hoạt động đầu tư có lỗ thì ghi số dương (cộng) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”;
  • Nếu lãi: Ghi (-) để loại trừ khỏi “Lợi nhuận trước thuế” (vì không phải luồng tiền kinh doanh);
  • Nếu lỗ: Ghi (+) vào “Lợi nhuận trước thuế” để cộng lại phần đã trừ.

7. Chi phí lãi vay (Mã số 07)

  • Lấy chi phí lãi vay trong kỳ từ TK 635;
  • Số liệu này được cộng vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”.

8. Các khoản điều chỉnh khác (Mã số 8)

  • Nếu trích lập quỹ: Cộng vào “Lợi nhuận trước thuế”;
  • Nếu hoàn nhập quỹ: Trừ khỏi “Lợi nhuận trước thuế”.

9. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động (Mã số 09)

Lợi nhuận trước thuế (TK 911) quy định các khoản điều chỉnh không dùng tiền, gồm:

  • Khấu hao TSCĐ, BĐSĐT (TK 214);
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, đầu tư tài chính (TK 229);
  • Lỗ từ chênh lệch tỷ giá;
  • Chi phí lãi vay không gắn với dòng tiền;
  • Lỗ thanh lý TSCĐ;
  • Các chi phí trích trước (TK 335) chưa chi bằng tiền.

Trừ (-):

  • Lãi từ các khoản chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện;
  • Lãi thanh lý TSCĐ, BĐSĐT;
  • Doanh thu chưa thu tiền nhưng đã ghi nhận không thuộc HĐKD chính…

10. Tăng/giảm khoản phải thu (Mã số 10)

Lấy từ chênh lệch TK 131, 136, 138 cuối kỳ - đầu kỳ.

11. Tăng/giảm hàng tồn kho (Mã số 11)

Dựa trên chênh lệch TK 152, 153, 156, 157.

12. Tăng/giảm các khoản phải trả (Mã số 12)

Chênh lệch giữa kỳ của TK 331, 338, 333 (trừ thu nhập doanh nghiệp), 315…

13. Tăng/giảm chi phí trả trước (Mã số 13)

Lấy từ TK 242.

14. Tăng/giảm chứng khoán kinh doanh (Mã số 14)

Chênh lệch TK 121.

15. Tiền lãi vay đã trả (Mã số 15)

Lấy tiền thực chi trả lãi vay từ: Sổ quỹ + sao kê ngân hàng.

16. Thuế TNDN đã nộp (Mã số 16)

Dựa trên tiền thực nộp theo sổ quỹ/giấy nộp tiền điện tử thuế.

17. Tiền thu khác hoạt động kinh doanh (Mã số 17)

Tiền thu thực tế từ: phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường, thu khác (TK 711 nếu có).

18. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh công ty (Mã số 18)

Chỉ tiêu phản ánh các khoản tiền chi khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh, ngoài các khoản đã liệt kê ở mã số 01 - 15, như: chi từ quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ phát triển KH&CN, chi hỗ trợ NLĐ theo chính sách…

19. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Mã số 20

=

Mã số 01 + 02 + 09

 

20. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

  • Lấy từ các chứng từ thanh toán mua TSCĐ, BĐSĐT, hồ sơ “Xây dựng cơ bản” (phiếu chi, ủy nhiệm chi);
  • Các TK liên quan: 111, 112 đối ứng 211, 213, 217, 241…;
  • Ghi nhận theo tiền thực chi để mua hoặc xây dựng tài sản dài hạn;
  • Ghi số âm (dòng tiền ra).

21. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

  • Lấy từ phiếu thu, sao kê ngân hàng khi bán tài sản;
  • TK liên quan: 111, 112 thu tiền bán TSCĐ/BĐSĐT;
  • Ghi theo tiền thực thu khi thanh lý, nhượng bán;
  • Không lấy lãi/lỗ trên sổ sách, chỉ lấy tiền;
  • Ghi số dương.

22. Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 23)

  • Căn cứ ủy nhiệm chi (UNC), phiếu chi khi cho vay hoặc góp vốn;
  • TK liên quan: 111, 112 đối ứng 221, 222, 228, 244…;
  • Ghi theo tiền thực chi để cho vay, góp vốn, mua cổ phần đầu tư dài hạn;
  • Ghi số âm.

23. Tiền thu hồi từ cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 24)

  • Lấy từ phiếu thu, sao kê ngân hàng khi bên vay trả tiền hoặc khi thu hồi vốn góp;
  • TK liên quan: 111, 112 thu tiền về;
  • Ghi theo tiền thực thu khi thu hồi khoản cho vay hoặc rút vốn đầu tư;
  • Ghi số dương.

24. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và được chia (Mã số 25)

  • Lấy theo phiếu thu hoặc sao kê ngân hàng khi nhận tiền;
  • TK liên quan: 111, 112;
  • Chỉ ghi tiền thực nhận được;
  • Không ghi cổ tức/lợi nhuận được chia nhưng chưa nhận tiền;
  • Ghi số dương.

25. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của công ty (Mã số 30)

  • Là kết quả của các dòng tiền đầu tư trong kỳ;
  • Có thể âm hoặc dương tùy hoạt động đầu tư trong kỳ.

Mã số 30

=

(Mã số 22 + 24 + 25)

-

(Mã số 21 + 23)

 

26. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp chủ sở hữu (Mã số 31)

Lấy từ: Phiếu thu, sao kê ngân hàng khi chủ sở hữu nộp vốn hoặc khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu;

  • Các tài khoản liên quan: 111, 112 đối ứng 4111, 4112…;
  • Ghi theo tiền thực nhận từ:
    • Phát hành cổ phiếu hoặc tăng vốn;
    • Chủ sở hữu góp vốn thêm.
  • Ghi số dương.

27. Tiền trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu (Mã số 32)

  • Lấy từ: Ủy nhiệm chi, phiếu chi, sao kê ngân hàng;
  • Tài khoản liên quan: 111, 112 đối ứng 4111, 419…;
  • Ghi theo tiền thực chi để:
    • Hoàn trả vốn góp cho chủ sở hữu;
    • Mua lại cổ phiếu quỹ.
  • Ghi số âm.

28. Tiền thu từ đi vay (Mã số 33)

  • Lấy từ: Phiếu thu, sao kê ngân hàng khi nhận tiền vay;
  • Tài khoản liên quan: 111, 112 đối ứng 341, 343…;
  • Ghi theo tiền thực nhận bao gồm:
    • Vay ngắn hạn;
    • Vay dài hạn.
  • Phát hành trái phiếu nhận tiền về;
  • Ghi số dương.

29. Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34)

  • Lấy từ: Ủy nhiệm chi, phiếu chi, sao kê ngân hàng khi trả nợ;
  • Tài khoản liên quan: 111, 112 đối ứng 341, 343…;
  • Ghi theo tiền thực chi để trả:
    • Nợ vay ngắn hạn;
    • Nợ vay dài hạn.
  • Trái phiếu đến hạn phải trả;
  • Ghi số âm.

30. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 35)

  • Lấy từ: Phiếu chi hoặc sao kê ngân hàng khi chi trả cổ tức;
  • Tài khoản liên quan: 111, 112 đối ứng 3388, 421…;
  • Ghi theo tiền thực trả:
    • Trả cổ tức cho cổ đông;
    • Trả lợi nhuận cho CSH công ty TNHH.
  • Ghi số âm.

31. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp (Mã số 40)

Tính bằng tổng hợp các mã số 31 đến 35.

Mã số 40

=

(Mã số 31 + 33)

-

(Mã số 32 + 34 + 35)

 

32. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ kinh doanh (Mã số 50)

Mã số 50

=

Mã số 20 + 30 + 40

 

33. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

Chỉ tiêu được lập theo mã số 110 số đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán.

34. Ảnh hưởng thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)

Chỉ tiêu này được lập dựa trên mã số 110 của bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

35. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

Mã số 70

=

Mã số 50 + 60 + 61

 

Tham khảo thêm:

>> Dịch vụ kế toán nội bộ doanh nghiệp - trọn gói từ 1.000.000 đồng;

>> Dịch vụ kế toán (báo cáo thuế) - trọn gói từ 500.000 đ/tháng.

GỌI NGAY

VI. Câu hỏi liên quan đến cách làm báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thông tư 133

1. Theo Thông tư 133, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phép chọn phương pháp trực tiếp hay gián tiếp khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ không?

Doanh nghiệp được phép lựa chọn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.

2. Sự khác nhau cơ bản giữa báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp và báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp là gì?

Phương pháp trực tiếp: Trình bày trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra thực tế trong kỳ.

Phương pháp gián tiếp:

Xuất phát từ lợi nhuận kế toán trước thuế, sau đó điều chỉnh các khoản:

  • Các khoản không dùng tiền (khấu hao, dự phòng…);
  • Lãi/lỗ từ hoạt động không liên quan đến kinh doanh;
  • Biến động phần vốn lưu động (phải thu, phải trả, hàng tồn kho…).

3. Nếu doanh thu của doanh nghiệp tăng nhưng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh lại giảm, điều này có ý nghĩa gì?

Doanh thu tăng không đồng nghĩa với khả năng nguồn thu tăng (doanh thu ghi nhận tăng nhưng khách hàng chưa thanh toán).

Phân tích dòng tiền cần kết hợp với biến động vốn lưu động và các khoản phi tiền mặt để đánh giá tài chính thực sự của doanh nghiệp.

Phương Thảo - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH