
Mức giá điện sinh hoạt hiện nay, bảng giá tiền điện, giá điện 1 pha sinh hoạt? Công thức tính tiền điện tiêu thụ, cách tính tiền điện theo kWh, web tính tiền điện.
Quy định về giá bán điện theo Luật Điện lực
Theo Khoản 1 Điều 50 Luật Điện lực 2024, giá bán lẻ điện được quy định như sau:
1. Giá bán lẻ điện được đơn vị bán lẻ điện xác định dựa trên:
- Chính sách giá điện;
- Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân;
- Cơ chế, nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân;
- Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.
2. Giá bán lẻ điện được quy định riêng đối với từng nhóm khách hàng sử dụng điện, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh. Các nhóm khách hàng sử dụng điện bao gồm:
- Khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất;
- Khách hàng sử dụng điện cho mục đích kinh doanh;
- Khách hàng sử dụng thuộc khối hành chính sự nghiệp;
- Khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt.
3. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng cho khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện theo quy định, bao gồm:
- Giá bán lẻ điện giờ cao điểm;
- Giá bán lẻ điện giờ bình thường;
- Giá bán lẻ điện giờ thấp điểm.
Lưu ý:
Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện để sinh hoạt trường hợp chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần.
Tìm hiểu thêm:
>> Cách tính giá điện kinh doanh;
>> Thủ tục đăng ký mua điện sinh hoạt.
Theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT có hiệu lực từ ngày 10/05/2025, biểu giá điện sinh hoạt hiện nay được chia thành 6 bậc theo sản lượng điện tiêu thụ.
Mức giá của từng bậc được quy định như sau:
|
Giá bán lẻ điện sinh hoạt
|
|
Bậc thang
|
Sản lượng điện áp dụng (kWh)
|
Đơn giá
(đồng/kWh)
|
|
Bậc 1
|
0 - 50
|
1.984
|
|
Bậc 2
|
51 - 100
|
2.050
|
|
Bậc 3
|
101 - 200
|
2.380
|
|
Bậc 4
|
201 - 300
|
2.998
|
|
Bậc 5
|
301 - 400
|
3.350
|
|
Bậc 6
|
Từ 401 trở lên
|
3.460
|
Biểu giá điện sinh hoạt được tính theo nguyên tắc lũy tiến, nghĩa là mức điện tiêu thụ càng cao thì đơn giá của phần điện vượt ngưỡng sẽ càng lớn.
Tuy nhiên, không phải toàn bộ sản lượng điện đều bị tính theo mức giá cao nhất. Thay vào đó, mỗi bậc chỉ áp dụng cho phần sản lượng điện thuộc bậc đó.
Ví dụ:
Hộ gia đình ABC sử dụng 450 kWh điện thì:
- 50 kWh đầu tiên được tính theo giá bậc 1;
- 50 kWh tiếp theo (từ 51 - 100 kWh) tính theo giá bậc 2;
- 100 kWh tiếp theo (từ 101 - 200 kWh) tính theo giá bậc 3;
- 100 kWh tiếp theo (từ 201 - 300 kWh) tính theo giá bậc 4;
- 100 kWh tiếp theo (từ 301 - 400 kWh) tính theo giá bậc 5;
- 50 kWh tiếp theo (từ 401 kWh trở lên) tính theo giá bậc 6.
Hướng dẫn cách tính tiền điện sinh hoạt trong 1 tháng
1. Cách tính công suất tiêu thụ điện kWh
Để tính được tổng số tiền điện phải thanh toán trong 1 tháng, trước tiên bạn cần xác định tổng lượng điện năng tiêu thụ của các thiết bị điện trong gia đình.
Phần lớn các thiết bị điện đều được nhà sản xuất ghi rõ công suất, nhờ đó bạn có thể dễ dàng tra cứu và tính toán mức điện năng sử dụng.
➧ Công thức tính tiền điện tiêu thụ theo công suất:
Trong đó:
- A: Sản lượng điện đã tiêu thụ - tổng điện năng đã tiêu thụ trong một khoảng thời gian (kWh);
- P: Công suất điện tiêu thụ - tốc độ tiêu thụ điện tại một thời điểm nhất định (kW);
- t: Thời gian sử dụng (h).
Ví dụ:
Gia đình ABC có tổng công suất các thiết bị điện sử dụng trung bình là 3 kW và sử dụng trong khoảng 5 giờ mỗi ngày. Áp dụng công thức, lượng điện tiêu thụ trong 1 ngày được tính như sau:
A = 3 x 5 = 15 kWh/ngày.
Nếu duy trì mức sử dụng điện này trong 30 ngày, tổng điện năng tiêu thụ trong tháng là:
A = 15 x 30 = 450 kWh/tháng.
Theo biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Quyết định 1279/QĐ-BCT, tiền điện được tính theo phương pháp lũy tiến. Theo đó:
- Tiền điện của từng bậc được xác định bằng sản lượng điện thuộc bậc đó nhân với đơn giá của bậc tương ứng;
- Tổng tiền điện phải trả bằng tổng tiền điện của tất cả các bậc cộng thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định.
Cụ thể:
➧ Công thức tính tiền điện bậc thang:
|
Tiền điện bậc N
|
=
|
Số điện áp dụng giá điện bậc N
|
x
|
Giá điện bán lẻ bậc N
|
➧ Công thức tính tiền điện trong 1 tháng:
|
Tổng tiền điện
|
=
|
Tổng tiền điện của tất cả các bậc
|
+
|
8% VAT
|
Lưu ý:
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, tiền điện thuộc nhóm đối tượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10%. Tuy nhiên theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, nhằm hỗ trợ người dân và phục hồi nền kinh tế nội địa, hiện tại Chính phủ đã áp dụng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống còn 8% cho một số mặt hàng, trong đó bao gồm điện sinh hoạt.
Ví dụ:
Trong tháng, gia đình anh ABC sử dụng 450 kWh điện. Theo biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt hiện hành, số tiền điện được tính theo từng bậc như sau:
- Bậc 1 (0 - 50 kWh): 50 x 1.984 đồng = 99.200 đồng;
- Bậc 2 (51 - 100 kWh): 50 x 2.050 đồng = 102.500 đồng;
- Bậc 3 (101 - 200 kWh): 100 x 2.380 đồng = 238.000 đồng;
- Bậc 4 (201 - 300 kWh): 100 x 2.998 đồng = 299.800 đồng;
- Bậc 5 (301 - 400 kWh): 100 x 3.350 đồng = 335.000 đồng;
- Bậc 6 (401 - 450 kWh): 50 x 3.460 đồng = 173.000 đồng.
Tổng số tiền điện phải thanh toán = (99.200 + 102.500 + 238.000 + 299.800 + 335.000 + 173.000) + 8% VAT = 1.347.300 đồng.
Theo Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định cách áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt đối với người thuê nhà như sau:
1. Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ giao kết 1 hợp đồng mua bán điện duy nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm cung cấp thông tin về cư trú của người thuê tại địa điểm sử dụng điện.
2. Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê nhà, chủ nhà có thể trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê ký kết hợp đồng (kèm theo cam kết thanh toán tiền điện). Mỗi hộ gia đình thuê nhà được áp dụng 1 định mức sử dụng điện.
3. Đối với trường hợp cho sinh viên hoặc người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là hộ gia đình), việc tính tiền điện được thực hiện như sau:
- Trường hợp thuê từ 12 tháng trở lên và người thuê đã đăng ký tạm trú hoặc thường trú (xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện) thì chủ nhà trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà ký kết hợp đồng mua bán điện (kèm cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà);
- Trường hợp thời hạn thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai đầy đủ số người sử dụng điện, toàn bộ sản lượng điện ghi nhận trên công tơ được áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 2;
- Trường hợp chủ nhà kê khai đầy đủ số người sử dụng điện, đơn vị bán lẻ điện sẽ cấp định mức căn cứ vào thông tin cư trú tại địa điểm sử dụng điện. Cứ 4 người sẽ được tính là 1 hộ sử dụng điện để xác định định mức, cụ thể:
- 1 người tính là 1/4 định mức;
- 2 người tính là 1/2 định mức;
- 3 người tính là 3/4 định mức;
- 4 người tính 1 định mức.
- Trường hợp người thuê không ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với bên bán điện, chủ nhà chỉ được thu tiền điện của người thuê không vượt quá số tiền điện ghi trên hóa đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành.
Lưu ý:
- Khi số lượng người thuê thay đổi, chủ nhà có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính tiền điện;
- Bên bán điện có quyền yêu cầu bên mua điện cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện làm căn cứ xác định số người và định mức áp dụng khi tính hóa đơn tiền điện.
Câu hỏi thường gặp về cách tính tiền điện sinh hoạt
1. Giá điện sinh hoạt hiện nay là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT, giá bán lẻ điện sinh hoạt hiện nay được áp dụng theo 6 bậc thang lũy tiến như sau:
- Bậc 1: Từ 0 - 50 kWh, giá 1.984 đồng/kWh;
- Bậc 2: Từ 51 - 100 kWh, giá 2.050 đồng/kWh;
- Bậc 3: Từ 101 - 200 kWh, giá 2.380 đồng/kWh;
- Bậc 4: Từ 201 - 300 kWh, giá 2.998 đồng/kWh;
- Bậc 5: Từ 301 - 400 kWh, giá 3.350 đồng/kWh;
- Bậc 6: Từ 401 kWh trở lên, giá 3.460 đồng/kWh.
>> Tìm hiểu thêm: Giá bán lẻ điện sinh hoạt hiện nay.
2. Công cụ tính tiền điện EVN?
Người dùng có thể truy cập link https://www.evn.com.vn/vi-VN/cong-cu-tinh-hoa-don trên website EVN để tra cứu và tính toán nhanh chi phí tiền điện.
3. Cách tính tiền điện mới nhất?
Theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT, tiền điện sinh hoạt được tính theo phương pháp lũy tiến (bậc thang), tức là dùng càng nhiều thì đơn giá mỗi kWh (1 số điện) càng cao.
Công thức tính như sau:
Tổng tiền điện = (Tiền điện bậc 1 + Tiền điện bậc 2 + … + Tiền điện bậc 6) + 8% VAT.
>> Tìm hiểu thêm: Cách tính tiền điện sinh hoạt.
4. Cách tính giá điện cho người thuê nhà?
Theo Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 60/2025/TT-BCT, quy định tính giá tiền điện cho người thuê nhà như sau:
- Người thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký cư trú có thể ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp hoặc được áp dụng định mức như hộ gia đình;
- Người thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai đầy đủ số người sử dụng điện, toàn bộ sản lượng điện ghi nhận trên công tơ được áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 2...
>> Tìm hiểu thêm: Cách tính tiền điện phòng trọ.
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT