Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp sau khi thành lập là gì?

Thuế là gì? Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp sau khi thành lập từ 2026: thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN. Công thức tính từng loại thuế & ví dụ cụ thể.

Thuế là gì? Nhà nước thu thuế để làm gì?

Thuế là khoản nộp bắt buộc mà người nộp thuế là tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.

Nhiều người thắc mắc không biết thuế để làm gì, Nhà nước thu thuế rồi làm gì với tiền thuế đó, hay tác dụng của thuế là gì mà chúng ta phải trích tiền lương, lợi nhuận ra để đóng? Rất đơn giản:

  • Thuế là gì? Là nguồn kinh phí cần thiết để duy trì, vận hành và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước nhằm mục đích ổn định và phát triển xã hội.
  • Thuế bình thường: nhằm mục đích thu ngân sách và điều tiết thu nhập xã hội.
  • Thuế đặc biệt: nhằm các mục đích đặc biệt.

Ví dụ: Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào rượu bia, thuốc lá, ô tô nhập khẩu nhằm hạn chế cá nhân tiêu thụ các hàng hóa này; hay phí thủy lợi nhằm huy động tài chính cho phát triển, trùng tu hệ thống tưới tiêu, điều tiết nguồn nước của địa phương...

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập công ty, được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (nay là Sở Tài chính) cấp giấy phép kinh doanh và mã số thuế, thì doanh nghiệp phải tiến hành hồ sơ khai thuế ban đầu với cơ quan thuế và nộp các khoản thuế trong quy định.

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp sau khi thành lập

Trước ngày 01/01/2026, doanh nghiệp phải nộp 4 loại thuế chính là:

Từ ngày 01/01/2026 trở đi, theo Nghị quyết 198/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 17/05/2025, chính thức bãi bỏ chế độ thu và nộp lệ phí môn bài đối với người nộp thuế. Theo quy định này, từ năm 2026, doanh nghiệp chỉ phải nộp 3 loại thuế cơ bản là: thuế GTGT, thuế TNCN và thuế TNDN.

1. Lệ phí môn bài (áp dụng đến hết ngày 31/12/2025)

Trước 01/01/20226, việc nộp lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh) được quy định như sau:

  • Công ty, doanh nghiệp được miễn nộp lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh nếu thành lập cùng năm với công ty, doanh nghiệp);
  • Công ty, doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 3 năm tính từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh;
  • Hết thời hạn được miễn lệ phí môn bài kể trên thì phải nộp lệ phí môn bài như sau:
    • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
    • Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
    • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 1.000.000 đồng/năm.

Bạn có thể tìm hiểu thông tin chi tiết về lệ phí môn bài từ năm 2025 trở về trước tại bài viết dưới đây:

>> Tham khảo bài viết: Bậc thuế và hạn nộp thuế môn bài.

2. Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT)

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Bạn có thể hiểu đơn giản, thuế GTGT phải nộp chính là phần chênh lệch giữa VAT mua vào và VAT bán ra.

Hiện nay, để xác định số tiền thuế GTGT phải nộp thì doanh nghiệp có thể xác định theo 2 phương pháp sau:

  • Phương pháp khấu trừ thuế;
  • Phương pháp tính trực tiếp (trên doanh thu/tính trên GTGT).

>> Tham khảo bài viết: Cách tính thuế giá trị gia tăng.

a. Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc doanh nghiệp chưa đáp ứng mức doanh thu nhưng tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Khi tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào thì doanh nghiệp phải nộp phần chênh lệch đó. Ngược lại nếu thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn đầu vào thì doanh nghiệp sẽ được khấu trừ phần chênh lệch.

Ví dụ

Công ty Kế toán Anpha mua bàn có giá là 7.700.000 đồng, trong đó VAT = 700.000 đồng. 

Sau đó, công ty Kế toán Anpha bán bàn cho công ty xây dựng An Phúc với giá bán là 9.900.000 đồng, trong đó VAT = 900.000 đồng. Khi đó:

  • Thuế GTGT đầu ra = 900.000 đồng;
  • Thuế GTGT đầu vào = 700.000 đồng.

Như vậy, số thuế GTGT phải nộp = 900.000 - 700.000 = 200.000 đồng.

b. Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Khi áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp được tính thuế GTGT theo 2 cách là: trực tiếp trên doanh thu và trực tiếp trên GTGT.

>> Cách 1: Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống (trừ trường hợp doanh nghiệp tự nguyện áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
  • Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu được tính bằng giá trị của hàng hóa dịch vụ bán ra (doanh thu) nhân với thuế suất thuế GTGT từng ngành nghề. 
  • Thuế suất thuế GTGT từng ngành nghề được quy định tại tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Ví dụ: Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%; dịch vụ, sản xuất không bao thầu nguyên vật liệu là 5%.
  • Công thức tính thuế GTGT như sau:

Ví dụ:

Công ty Kế toán Anpha bán bàn ghế cho công ty Vi vu Lý Sơn với giá là 9.000.000 đồng.

  • Số thuế GTGT phải nộp = 9.000.000 x 1% = 90.000 đồng;
  • Trong đó: 1% là tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu của hoạt động bán buôn, bán lẻ.

>> Cách 2: Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý;
  • Thuế GTGT phải nộp trong trường hợp này được tính bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý;
  • Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý là 10%.

Ví dụ: 

Công ty Kế toán Anpha mua 1 chiếc nhẫn vàng.

  • Giá mua vào là 16.000.000 đồng;
  • Giá bán ra là 18.000.000 đồng. 
  • Khi đó, giá trị tăng thêm sẽ là 18.000.000 - 16.000.000 = 2.000.000 đồng. 

Như vậy: thuế GTGT phải nộp của công ty Kế toán Anpha = 2.000.000 x 10% = 200.000 đồng.

----------

Khi làm thủ tục đăng ký thành lập, doanh nghiệp có thể xác định phương pháp tính thuế GTGT phù hợp dựa trên kế hoạch và quy mô kinh doanh.

Đối với các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thành lập tại Anpha, doanh nghiệp sẽ được tư vấn miễn phí phương pháp kê khai tính thuế GTGT và các loại thuế khác bởi kế toán trưởng giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm. Hoặc bạn có thể tìm hiểu chi tiết ưu, nhược điểm phương pháp kê khai thuế GTGT tại bài viết dưới đây:

>> Tham khảo chi tiết: Lựa chọn phương pháp kê khai thuế gia tăng thế nào là phù hợp?

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, được tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển nhượng (vốn, dự án đầu tư, tài sản…) và các khoản thu nhập khác sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý.

Có thể hiểu đơn giản, thuế TNDN là số tiền thuế được tính trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý. 

a. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Các doanh nghiệp phải đóng thuế TNDN bao gồm:

  • Doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cách tính thuế TNDN như sau:

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản chuyển lỗ được kết chuyển theo quy định);
  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác;
  • Thuế suất thuế TNDN được quy định tại Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

Thuế suất áp dụng

Mức doanh thu của doanh nghiệp

15%

Tổng doanh thu năm trước liền kề không vượt quá 3 tỷ đồng

17%

Tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

20%

Tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 50 tỷ đồng

>> Tham khảo bài viết: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp;

Ví dụ: 

Giả sử năm 2025 Công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, với thông tin như sau:

  • Doanh thu: 10 tỷ đồng;
  • Tổng chi phí sản xuất kinh doanh: 8 tỷ đồng;
  • Chi phí không được trừ: 200 triệu đồng;
  • Thu nhập khác: 300 triệu đồng;
  • Không có thu nhập được miễn thuế, không có lỗ kết chuyển từ năm trước;
  • Thuế suất áp dụng: 17%.

➧ Các bước xác định thuế TNDN phải nộp như sau:

  • Chi phí được trừ = Tổng chi phí sản xuất kinh doanh - Chi phí không được trừ = 8 tỷ  - 0.2 tỷ = 7.8 tỷ đồng.
  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác = 10 tỷ đồng - 7.8 tỷ đồng + 0.3 tỷ đồng = 2.5 tỷ đồng.

Công ty A không có khoản thu nhập được miễn thuế, không phát sinh lỗ từ năm trước nên không phải điều chỉnh giảm thu nhập tính thuế. Do đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Lỗ được kết chuyển = 2.5 tỷ đồng - 0 + 0 = 2.5 tỷ đồng.

>> Như vậy, thuế TNDN công ty A phải nộp năm 2025 = 2.5 tỷ × 17% = 425 triệu đồng.

b. Chính sách miễn, giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập

Luật Thuế TNDN 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi thuế TNDN dành cho các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù. Đây được xem là “đòn bẩy” kinh tế mạnh mẽ đối với khối kinh tế tư nhân.

Chính sách miễn thuế, giảm thuế TNDN áp dụng từ ngày 01/10/2025 đối với doanh nghiệp mới thành lập cụ thể như sau:

  • Miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh lần đầu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ;
  • Miễn thuế TNDN trong thời hạn 2 năm và giảm 50% tiền thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo 
  • Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 15% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có tổng doanh thu trong năm không quá 3 tỷ đồng;
  • Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có tổng doanh thu trong năm từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng;
  • Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thuộc trường hợp được hưởng thuế suất TNDN ưu đãi 15% và 17% kể trên còn được miễn thuế TNDN trong 2 năm liên tục tính từ khi phát sinh thu nhập chịu thuế.

Bên cạnh chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, Luật Thuế TNDN cũng bổ sung thêm nhiều lĩnh vực, ngành nghề được miễn thuế TNDN, các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN so với quy định cũ.

Doanh nghiệp có thể xem các chính sách ưu đãi thuế TNDN dành cho doanh nghiệp mới áp dụng trong năm 2026 tại các bài viết dưới đây của Anpha để biết thêm thông tin chi tiết:

Xem chi tiết:

>> Chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập;

>> Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;

>> Điểm mới của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

4. Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

Thuế TNCN là loại thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho người lao động. 

Thuế TNCN tính theo tháng, kê khai theo tháng hoặc quý nhưng quyết toán theo năm. 

a. Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN - Các khoản giảm trừ;
  • Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng TNCN được công ty chi trả - Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN.

>> Xem chi tiết: Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

b. Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân:

Giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế áp dụng từ 01/01/2026 như sau: 

  • Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/người/tháng.

Các khoản bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

Ví dụ: 

Giả sử, Kế toán Anpha ký hợp đồng lao động có thời hạn 36 tháng với anh Bình, trên hợp đồng thỏa thuận như sau:

  • Lương chính: 25.000.000 đồng/tháng;
  • Tiền phụ cấp ăn trưa: 1.200.000 đồng/tháng;
  • Tiền phụ cấp điện thoại: 500.000 đồng/tháng;
  • Phụ cấp xăng xe: 450.000 đồng/tháng;
  • Mức lương tham gia BHXH là 25.000.000 đồng, hàng tháng anh Bình bị trích bảo hiểm trừ lương là: 25.000.000 x 10.5% = 2.625.000 đồng;
  • Anh Bình đăng ký 1 người phụ thuộc là con tại công ty để tính giảm trừ gia cảnh;
  • Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng năm 2026 như sau:
    • Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng;
    • Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng.

>> Cách tính thuế TNCN trong trường hợp này như sau:

Xác định các khoản chi phí được trừ, thu nhập được miễn thuế:

  • Theo thông tin trên, anh Bình là cá nhân cư trú nên thuế TNCN phải nộp được tính theo biểu lũy tiến từng phần.
  • Khoản được miễn thuế gồm: Phụ cấp điện thoại, phụ cấp ăn trưa;
  • Khoản không được miễn thuế: Phụ cấp xăng xe.
  • Các khoản anh Bình được giảm trừ bao gồm: 
    • Giảm trừ bản thân 15.500.000 đồng/tháng;
    • Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/người/tháng.
    • Tiền đóng BHXH bắt buộc: 2.625.000 đồng.

Tính thuế TNCN phải nộp:

  • Tổng thu nhập của anh Bình = 25.000.000 + 1.200.000 + 500.000 + 450.000 = 27.150.000 đồng;
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế = 27.150.000 - 500.000 - 1.200.000 = 25.450.000 đồng;
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản được giảm trừ = 25.450.000 - (15.500.000 + 6.200.000 + 2.625.000) = 1.125.000 đồng;
  • Thu nhập tính thuế tháng 2/2026 của anh Bình là 1.125.000 đồng, thuộc bậc 1 trong biểu thuế lũy tiến, áp dụng mức thuế suất 5%.

Như vậy, tiền thuế TNCN anh Bình phải nộp = 1.125.000 x 5% = 56.250 đồng.

Một số câu hỏi thường gặp về thuế doanh nghiệp

1. Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm là gì?

Hiện nay, tại Việt Nam có khá nhiều các loại thuế chia thành thuế trực thu và thuế gián thu. Tùy vào ngành nghề mà mỗi doanh nghiệp sẽ có nghĩa vụ với từng loại thuế khác nhau. Tuy nhiên, từ năm 2026, có 3 loại thuế mà dù doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực nào cũng phải nộp sau khi thành lập là: Thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN.

2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Công thức tính thuế TNDN như sau: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất.

>> Xem chi tiết: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Cách tính thuế giá trị gia tăng

Để tính thuế GTGT, đầu tiên doanh nghiệp cần xác định phương pháp kê khai là khấu trừ hay trực tiếp, công thức tính thuế GTGT cụ thể:

  • Theo phương pháp khấu trừ: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào;
  • Theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu: Thuế GTGT phải nộp = Giá trị hàng hóa bán ra x Thuế suất thuế GTGT;
  • Theo phương pháp trực tiếp trên GTGT: Thuế GTGT phải nộp =Giá trị gia tăng x 10%.

>> Xem chi tiết: Cách tính thuế giá trị gia tăng.

4. Các khoản giảm trừ thuế TNCN gồm những gì?

Các khoản giảm trừ thuế TNCN bao gồm: giảm trừ gia cảnh, các khoản bảo hiểm bắt buộc như BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm nghề nghiệp đối với 1 số ngành nghề đặc thù. 

Đối với khoản giảm trừ gia cảnh được quy định như sau:

  • 15.500.000đ/người/tháng (với bản thân).
  • 6.200.000đ/người/tháng (với người phụ thuộc).

>> Xem chi tiết: Cách tính thuế thu nhập cá nhân.

5. Nộp thuế doanh nghiệp ở đâu?

Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo các cách sau: 

  • Nộp trực tiếp tại kho bạc Nhà nước;
  • Nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
  • Nộp trực tiếp tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng;
  • Thực hiện giao dịch điện tử thông qua chữ ký số.

6. Các phương pháp kê khai thuế GTGT là gì?

Có 2 phương pháp kê khai thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Đối với phương pháp trực tiếp sẽ được tính theo 2 cách là trực tiếp trên doanh thu và trực tiếp trên GTGT.

Có 2 phương pháp kê khai thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Đối với phương pháp trực tiếp sẽ được tính theo 2 cách là trực tiếp trên doanh thu và trực tiếp trên GTGT.

 Xem thêm: Cách tính thuế GTGT.

Gọi cho chúng tôi theo số 0901 042 555 (Miền Bắc) - 0939 35 6866 (Miền Trung) - 0902 60 2345 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

4.9

16 đánh giá
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH