Giảm trừ thuế TNCN và cách tính thuế thu nhập cá nhân là gì

Thuế TNCN là gì? Đối tượng, các khoản giảm trừ thuế TNCN. Cách tính thuế TNCN & ví dụ tính thuế thu nhập cá nhân. Cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

I. Thuế thu nhập cá nhân là gì ?

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu đánh trên các khoản thu nhập của cá nhân (*)  mà cá nhân phải trích nộp vào ngân sách nhà nước sau khi được giảm trừ các khoản giảm trừ thuế TNCN.

(*) Các khoản thu nhập của cá nhân gồm:

  • Tiền lương, tiền công;
  • Tiền thù lao, hoa hồng;
  • Chuyển nhượng bất động sản, đầu tư vốn…

>> Có thể bạn quan tâm: Điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 - Từ ngày 01/07/2026.

II. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

➧ Cá nhân cư trú tại Việt Nam

  • Cá nhân có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên ở Việt Nam;
  • Đối với công dân Việt Nam: Có nơi ở thường xuyên được đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật Việt Nam về cư trú;
  • Đối với người nước ngoài: 
    • Có thẻ thường trú hoặc tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
    • Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê dài hạn ở khách sạn, nhà nghỉ, nơi làm việc… và có tổng số ngày thuê ở các hợp đồng từ 183 ngày trở lên.

➧ Cá nhân không cư trú tại Việt Nam

Các cá nhân không đáp ứng ba điều kiện trên thì thuộc diện cá nhân không cư trú.

III. Thuế thu nhập cá nhân tính như nào? Ví dụ tính thuế thu nhập cá nhân

1. Cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN

➧ Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Ví dụ: 

Một công dân Việt Nam có thu nhập tiền lương trong nước và thu nhập từ tiền lương công tác tại nước ngoài thì thu nhập chịu thuế sẽ là tổng thu nhập trên.

➧ Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. 

Ví dụ: 

Ông A người Nhật Bản, thuê nhà ở và công tác tại Việt Nam trên 183 ngày trong năm 2025. Vì vậy tổng thu nhập từ tiền công, tiền lương được trả tại Việt Nam được xác định là thu nhập chịu thuế.

2. Thời điểm tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công

Căn cứ theo Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân chính là thời điểm mà tổ chức hay cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế.

Ví dụ: 

Công ty A chi trả tiền thưởng Tết âm lịch năm 2025 của ông B vào tháng 2/2026 thì tính vào thu nhập chịu thuế của ông B vào tháng 2/2026.

Thuế TNCN được tính theo tháng nhưng kê khai có thể theo tháng hoặc quý (đa phần là kê khai theo quý theo mẫu 05/KK-TNCN (TT80/2021).

>> Tham khảo thêm: Cách lập tờ khai thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN.

3. Bảng tính thuế thu nhập cá nhân, công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026

3.1. Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 3 tháng

Căn cứ theo Điểm b Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, kể cả nghỉ trước khi kết thúc hợp đồng thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất thuế TNCN

 

Trong đó: 

Thu nhập tính thuế

=

Khoản thu nhập chịu thuế

-

Các khoản giảm trừ 

 

Thu nhập chịu thuế

=

Tổng thu nhập được chi trả

-

Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN

 

➧ Các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN:

1) Tiền ăn giữa ca: 

  • Trước ngày 15/06/2025: Tiền ăn ca được miễn thuế TNCN tối đa 730.000 đồng/người/tháng;
  • Sau ngày 15/06/2025: Căn cứ theo thỏa thuận trong HĐLĐ hoặc theo quy chế lương thưởng, nội quy của doanh nghiệp, bỏ mức tối đa 730.000 đồng/người/tháng; 

Do sau ngày 15/06/2025, Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư 03/2025/TT-BNV. Trong Thông tư 003/2025/TT-BNV không quy định rõ về tiền ăn ca, nhưng theo quy định tại Khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định về tiền ăn ca sẽ được căn cứ vào HĐLĐ, quy chế, quy định của doanh nghiệp.

Ví dụ:

Công ty phụ cấp tiền ăn trưa tháng 7/2025 cho ông A là 1.000.000 đồng thì số tiền được miễn thuế TNCN là 1.000.000 đồng. 

2) Phụ cấp tiền điện thoại, xăng xe căn cứ vào khoản khoán chi quy định trên:

  • Hợp đồng lao động;
  • Thỏa ước lao động tập thể;
  • Quy chế tài chính của công ty. 

Lưu ý:

Nếu chi trả khoản phụ cấp này vượt mức khoán chi thì phần vượt mức sẽ bị tính thuế TNCN.

3) Phụ cấp nhà ở: Khoản tiền thuê nhà được công ty chi trả thay tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% trên tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo).

Ví dụ: 

Nhân viên A có tổng thu nhập chịu thuế (chưa tính tiền thuê nhà) là 10.000.000 đồng và công ty hỗ trợ phụ cấp nhà ở là 2.000.000 đồng/tháng. 

  • Số tiền tính vào thu nhập chịu thuế là: 10.000.000 x 15% = 1.500.000 đồng;
  • Số tiền được miễn là: 2.000.000 - 1.500.000 = 500.000 đồng.

4) Phụ cấp trang phục:

  • Bằng hiện vật: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh và không bị khống chế giá trị;
  • Bằng tiền: Không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm.

5) Công tác phí: Được giảm trừ toàn bộ khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh.

6) Tiền lương tăng ca, làm thêm giờ: Phần chênh lệch giữa tiền lương tính theo ngày làm việc bình thường và tiền lương làm thêm giờ được trả cao hơn.

Ví dụ: 

Nhân viên B làm việc ban ngày bình thường được trả 60.000 đồng/giờ, làm thêm giờ được trả 80.000 đồng/giờ thì số tiền được miễn là 20.000 đồng và số tiền tính vào thu nhập tính thuế là 60.000 đồng.

>> Tìm hiểu thêm: Các khoản thu nhập không tính thuế thu nhập cá nhân.

➧ Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN:

  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương;
  • Các khoản đóng góp quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học;
  • Giảm trừ gia cảnh.

Trong đó:

Các khoản giảm trừ

Mức giảm trừ

Từ năm 2020

Từ ngày 01/01/2026

Giảm trừ bản thân

11.000.000 đồng/người/tháng

15.500.000 đồng/người/tháng

Giảm trừ người phụ thuộc (*)

4.400.000 đồng/người/tháng

6.200.000 đồng/người/tháng

 

Ghi chú:

(*) Giảm trừ người phụ thuộc

  • Phải đăng ký giảm trừ người phụ thuộc và không hạn chế số người phụ thuộc;
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho 1 cá nhân 1 năm;
  • Điều kiện đăng ký người phụ thuộc:
    • Con: Dưới 18 tuổi hoặc trên 18 tuổi đang theo học tại đại học, cao đẳng, trung cấp ở Việt Nam hay nước ngoài và không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân không quá 1.000.000 đồng/tháng trong năm;
    • Vợ/chồng, cha, mẹ đang trong độ tuổi lao động: Bị khuyết tật hoặc mất khả năng lao động (phải có giấy chứng nhận được cấp bởi cơ quan thẩm quyền), không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân không quá 1.000.000 đồng/tháng trong năm;
    • Vợ/chồng, cha, mẹ ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân không quá 1.000.000 đồng/tháng trong năm.

➧ Thuế suất:

Trước ngày 01/07/2026, áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định tại Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư 111/2013/TT-BTC

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30% TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

 

Từ ngày 01/07/2026, áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần mới theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) được Quốc hội chính thức thông qua sáng ngày 10/12/2025:

Bậc

Thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất

1

Đến 120

Đến 10

5%

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10%

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20%

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30%

5

Trên 1.200 

Trên 100

35%

 

Ví dụ: 

Nhân viên X làm việc tại công ty A có ký HĐLĐ 1 năm (từ 01/01/2025 - 31/12/2025). Tháng 8/2025, nhân viên X được trả các khoản thu nhập sau:

  • Lương cơ bản: 10.000.000 đồng;
  • Tiền phụ cấp ăn trưa cố định hàng tháng: 800.000 đồng;
  • Tiền phụ cấp điện thoại cố định hàng tháng: 200.000 đồng;
  • Thưởng công việc: 4.000.000 đồng;
  • Các khoản bảo hiểm phải nộp: 11.000.000 x 10.5% = 1.155.000 đồng;
  • Không đăng ký người phụ thuộc.

Tất cả các khoản phụ cấp ăn trưa, điện thoại đều là mức phụ cấp quy định trong hợp đồng lao động và quy chế lương thưởng. Theo đó:

  • Tổng thu nhập của A = 10.000.000 + 800.000 + 200.000 + 4.000.000 = 15.000.000 đồng;
  • Thu nhập không tính thuế = 800.000 + 200.000 = 1.000.000 đồng;
  • Thu nhập chịu thuế của A = 15.000.000 - 1.000.000 = 14.000.000 đồng;
  • Các khoản giảm trừ = 11.000.000 + 1.155.000 = 12.155.000 đồng;
  • Thu nhập tính thuế của A = 14.000.000 - 12.155.000 = 1.845.000 đồng ➜ phát sinh ở bậc 1;
  • Thuế TNCN phát sinh tháng 8/2025 = 1.845.000 x 5% = 92.250 đồng.

>> Tham khảo thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân TNCN từ tiền lương tiền công.

3.2. Đối với cá nhân cư trú có HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không có HĐLĐ

Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền công, tiền lương cho cá nhân cư trú có ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ có tổng mức chi trả thu nhập trên 2.000.000 đồng/lần thì phải khấu trừ thuế TNCN ở mức 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho người lao động.

✦✦✦

Tổng mức thu nhập chi trả > 2.000.000 đồng/lần ➜ Khấu trừ 10% thuế TNCN

 

Ví dụ: 

Ngày 18/11/2025 và ngày 19/11/2025, công ty A có thuê ông B vận chuyển, bốc vác máy tính, bàn ghế từ văn phòng cũ sang văn phòng mới với chi phí 2 ngày là 3.000.000 đồng. Công ty A trích thuế TNCN cho ông B là: 3.000.000 x 10% = 300.000 đồng.

Thu nhập sau khi trừ thuế TNCN ông B nhận được là: 3.000.000 - 300.000 = 2.700.000 đồng.

3.3. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên

3.3.1. Cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên đều có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên đều có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì thuế TNCN đều được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần;
  • Cá nhân có thu nhập ở nhiều nơi thì chỉ được giảm trừ bản thân tại 1 nơi, giảm trừ người phụ thuộc thì đăng ký qua tổ chức chi trả thu nhập mà cá nhân muốn tính giảm trừ.

Ví dụ: 

Nhân viên A ký hợp đồng lao động không thời hạn với công ty X và hợp đồng lao động thời hạn 1 năm với công ty Y.

➧ Trong tháng 8/2025, tại công ty X nhân viên A được trả các khoản thu nhập sau:

  • Lương cơ bản: 11.000.000 đồng/tháng;
  • Phụ cấp ăn trưa cố định hàng tháng: 800.000 đồng/tháng;
  • Phụ cấp điện thoại cố định hàng tháng: 200.000 đồng/tháng;
  • Thưởng: 3.000.000 đồng/tháng;
  • Các khoản bảo hiểm phải nộp: 12.000.000 đồng x 10.5% = 1.260.000 đồng;
  • Không đăng ký người phụ thuộc.

Theo đó:

  • Tổng thu nhập = 11.000.000 + 800.000 + 200.000 + 3.000.000 = 15.000.000 đồng;
  • Thu nhập chịu thuế = 15.000.000 - 800.000 - 200.000 = 14.000.000 đồng;
  • Thu nhập tính thuế = 14.000.000 - 11.000.000 - 1.260.000 = 1.740.000 đồng;
  • Số tiền thuế phải nộp = 1.740.000 x 5% = 87.000 đồng;

➧ Trong tháng 8/2025, tại công ty Y nhân viên A được trả các khoản thu nhập sau:

  • Lương chính: 8.500.000 đồng/tháng;
  • Thưởng: 1.500.000 đồng;
  • Phụ cấp xăng xe, đi lại: 300.000 đồng;
  • Đăng ký 1 người phụ thuộc.

Theo đó:

  • Tổng thu nhập = 8.500.000 + 1.500.000 + 300.000 = 10.300.000 đồng;
  • Thu nhập chịu thuế = 10.300.000 đồng;
  • Thu nhập tính thuế = 10.300.000 - 4.400.000 = 5.900.000 đồng;
  • Số tiền thuế phải nộp = 5.900.000 x 10% - 250.000 = 340.000 đồng;
  • Tổng số tiền thuế TNCN phải nộp = 87.000 + 340.000 = 427.000 đồng.

>> Tham khảo thêm: Cách tính thuế TNCN cho người có 2 nguồn thu nhập.

3.3.2. Cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên trong đó có nơi ký HĐLĐ dưới 3 tháng

Cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên trong đó có nơi ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng (hoặc thu nhập vãng lai) thì:

  • Thu nhập ở nơi ký hợp đồng lao động trên 3 tháng sẽ tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần;
  • Thu nhập tại nơi ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với mức thu nhập trên 2.000.000 đồng/lần thì phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập. 

Ví dụ:

Nhân viên B ký hợp đồng lao động 1 năm với công ty X và hợp đồng cộng tác viên với công ty Y. 

➧ Trong tháng 8/2025, tại công ty X, nhân viên B được trả các khoản thu nhập sau:

  • Lương cơ bản: 9.000.000 đồng/tháng;
  • Phụ cấp ăn trưa: 800.000 đồng/tháng;
  • Phụ cấp điện thoại: 200.000 đồng/tháng;
  • Thưởng: 3.000.000 đồng;
  • Các khoản bảo hiểm phải nộp: 10.000.000 x 10.5% = 1.050.000 đồng.

Theo đó:

  • Tổng thu nhập = 9.000.000 + 800.000 + 200.000 + 3.000.000 = 13.000.000 đồng;
  • Thu nhập chịu thuế = 13.000.000 - 800.000 - 200.000 = 12.000.000 đồng;
  • Thu nhập tính thuế = 12.000.000 - 11.000.000 - 1.050.000 = 1.950.000 đồng;
  • Số tiền thuế phải nộp = 1.950.000 x 5% = 97.500 đồng.

➧ Trong tháng 8/2025, tại công ty Y, nhân viên B được trả các khoản thu nhập sau:

  • Thu nhập tháng 8/2025: 6.500.000 đồng;
  • Thu nhập tính thuế = 6.500.000 đồng;
  • Số tiền thuế phải nộp = 6.500.000 x 10% = 650.000 đồng;
  • Tổng số tiền thuế phải nộp = 97.500 + 650.000 đồng.

3.4. Đối với cá nhân không cư trú

Nếu cá nhân là người nước ngoài và không cư trú tại Việt Nam thì phải chịu thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 20%.

Thuế TNCN

=

Tổng thu nhập tại Việt Nam

x

Thuế suất 20%

 

Ví dụ: 

Ông Akira, quốc tịch Nhật Bản có thu nhập tại công ty Alpha, Việt Nam như sau:

  • Lương chính: 15.000.000 đồng;
  • Phụ cấp: 5.000.000 đồng;

Số tiền thuế phải nộp = (15.000.000 + 5.000.000) x 20% = 4.000.000 đồng.

>> Tham khảo thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài.

IV. Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân

1. Đối với các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN

  • Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động trên 3 tháng tại 1 tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán được ủy quyền quyết toán thuế thay tại tổ chức chi trả đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả;
  • Cá nhân ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu 08/UQ-QTT-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Tham khảo thêm: 

>> Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN - Tải miễn phí;

>> Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN;

>> Hướng dẫn công ty quyết toán thuế thu nhập cá nhân online.

2. Đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân

2.1. Khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN?

Các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế với cơ quan thuế gồm:

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương có ký HĐLĐ trên 3 tháng tại 1 tổ chức duy nhất chi trả thu nhập nhưng thực tế vào thời điểm quyết toán, cá nhân không còn làm việc tại tổ chức đó;
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương có ký HĐLĐ trên 3 tháng từ nhiều nơi;
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương có ký HĐLĐ trên 3 tháng tại 1 tổ chức chi trả, đồng thời có thu nhập vãng lai tại nơi khác;
  • Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 10%.

Tham khảo thêm: 

>> Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN;

>> Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile;

>> Tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online bị sai phải làm sao;

>> Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân - Trọn gói từ 800.000 đồng.

2.2. Hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN

Hồ sơ khai thuế bao gồm:

  1. Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN (vào phần mềm HTKK ➜ chọn “Quyết toán thuế thu nhập cá nhân” ➜ chọn “02/QTT-TNCN”);
  2. Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký người phụ thuộc (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC);
  3. Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm;
  4. Thư xác nhận thu nhập của cá nhân trong năm nếu tổ chức chi trả thu nhập không phát sinh thuế TNCN trong năm;
  5. Các hóa đơn, chứng từ chứng minh các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, khuyến học (nếu có);
  6. Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức chi trả thu nhập ở nước ngoài.

TẢI MIỄN PHÍ:

>> Tờ khai quyết toán thuế TNCN - mẫu số 02/QTT-TNCN;

>> Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc - Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN;

>> Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN;

>> Mẫu thư xác nhận thu nhập.

3. Thu nhập 2 nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân ở đâu?

STT

Các trường hợp thu nhập 2 nơi

Nơi nộp hồ sơ

1

2 nơi đều là thu nhập vãng lai (không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng thời hạn dưới 3 tháng)

Tự quyết toán tại nơi cư trú

2

  • 1 nơi là thu nhập vãng lai dưới 10 triệu đồng/tháng đã khấu trừ và không có nhu cầu quyết toán phần thu nhập này
  • 1 nơi là thu nhập cố định, ký HĐLĐ trên 3 tháng

Được ủy quyền quyết toán thuế

3

  • 1 nơi là thu nhập vãng lai trên 10 triệu đồng/tháng đã khấu trừ và không có nhu cầu hoặc có nhu cầu quyết toán phần thu nhập này
  • 1 nơi là thu nhập cố định, ký HĐLĐ trên 3 tháng

Tự quyết toán thuế tại nơi trả thu nhập mà cá nhân này đăng ký giảm trừ cá nhân và người phụ thuộc

4

  • 2 nơi đều là ký HĐLĐ dài hạn trên 3 tháng 
  • Đang làm việc ở cả 2 nơi tới thời điểm quyết toán

Tự quyết toán thuế tại nơi trả thu nhập mà cá nhân này đăng ký giảm trừ cá nhân và người phụ thuộc

5

Xuất hiện thu nhập ở 2 nơi nhưng không phải đồng thời như trường hợp nghỉ việc tại doanh nghiệp A sau đó chuyển sang doanh nghiệp B làm việc ký hợp đồng dài hạn thì không được coi là thu nhập 2 nơi

Tự quyết toán thuế tại cơ quan thuế doanh nghiệp B

6

Ký hợp đồng vãng lai nhiều lần trong năm với cùng 1 đơn vị trả thu nhập mà tổng thời gian ký hợp đồng từ 3 tháng đến dưới 12 tháng

Tự quyết toán thuế tại nơi cư trú

 

>> Tham khảo thêm: Thủ tục quyết toán thuế thu nhập vãng lai.

4. Thời hạn quyết toán thuế TNCN 2026

  • Đối với doanh nghiệp: Hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch trùng với hạn nộp quyết toán báo cáo tài chính cuối năm của doanh nghiệp;
  • Đối với cá nhân tự quyết toán: Hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch;
  • Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ trùng với ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

>> Tham khảo thêm: Thời hạn nộp tờ khai thuế.

Khánh Huyền - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

5.0

10 đánh giá
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH