6 quy định mới về giao thông đường bộ áp dụng từ 1/7/2026

Tổng hợp các quy định mới về giao thông đường bộ áp dụng từ 01/07/2026 gồm: lắp ghế trẻ em trên ô tô, thời gian lái xe của tài xế, giảm thời gian cấp GPLX…

Các quy định mới về trật tự an toàn giao thông đường bộ từ 01/07/2026

1. Quy định về ghế trẻ em, thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô mới nhất

Chính thức từ ngày 01/07/2026, quy định về thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô (bao gồm: ghế trẻ em, đệm nâng, đai an toàn dành riêng cho trẻ em trên xe ô tô) và mức xử phạt đối với hành vi không trang bị thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô được quy định như sau:

a. Không bắt buộc trang bị ghế trẻ em với xe ô tô kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách

Loại xe ô tô

Quy định về ghế trẻ em

Xe ô tô kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách (thường là xe biển vàng) như taxi, xe hợp đồng, xe khách tuyến cố định, xe buýt, xe chở học sinh…

Không bắt buộc phải trang bị thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô 

Xe ô tô không kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách (thường là xe biển trắng) như xe ô tô của cá nhân, gia đình Bắt buộc phải trang bị ghế an toàn khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét


>> Xem thêm: Xe biển vàng là gì.

b. Từ 15/08/2026, áp dụng hình thức phạt cảnh cáo thay vì phạt tiền với lỗi chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp

Từ ngày 01/07/2026, theo quy định tại Điểm m Khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: Người lái xe ô tô bị xử phạt từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với hành vi:

  • Chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế);
  • Chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định.

Tuy nhiên, từ ngày 15/08/2026, quy định xử phạt trên được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 và Khoản 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP, mức phạt được áp dụng như sau:

Lỗi vi phạm

Mức xử phạt từ ngày 15/08/2026

Đối tượng áp dụng

Chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế)

Từ 600.000đ - 800.000đ

  • Xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách

Chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp (ghế trẻ em, đệm nâng, đai an toàn…)

Phạt cảnh cáo

Xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách

 

2. Thay đổi quy định về thời gian làm việc của người lái xe ô tô dịch vụ vận tải, vận tải nội bộ

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự. Trong đó, quy định về thời gian làm việc tối đa của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ (quy định tại Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ) được sửa đổi như sau:

  • Bỏ quy định về thời gian lái xe tối đa 10 giờ mỗi ngày;
  • Giữ nguyên quy định thời gian lái xe liên tục của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ không được quá 4 giờ, trừ một số trường hợp bất khả kháng hoặc gặp trở ngại khách quan;
  • Thời gian làm việc của người lái xe ô tô trong 1 ngày, 1 tuần phải tuân thủ quy định của Bộ luật Lao động.

Việc bãi bỏ quy định về thời gian lái xe tối đa 10 giờ/ngày tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp vận tải chủ động, linh hoạt hơn trong việc sắp xếp lịch trình và đảm bảo thời gian nghỉ ngơi cho lái xe.

3. Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát tài xế, khoang khách

Từ ngày 01/07/2026, theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi Khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024, có 2 thay đổi trong việc lắp đặt thiết bị giám sát đối với xe ô tô kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách như sau:

a. Xe ô tô vận tải hàng hóa, xe ô tô chở khách dưới 8 chỗ phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh tài xế

Theo quy định trước đó, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 8 chỗ (không tính ghế lái), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ chỉ phải lắp thiết bị giám sát hành trình. 

Tuy nhiên từ ngày 01/07/2026, ngoài thiết bị giám sát hành trình, các phương tiện dưới đây bắt buộc phải lắp thêm thiết bị ghi nhận hình ảnh của người lái xe, bao gồm:

  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 8 chỗ (không tính ghế lái);
  • Xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ.

b. Xe chở khách từ 8 chỗ phải lắp camera khoang hành khách

Ngoài thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh của người lái xe theo quy định trước đó, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 8 chỗ trở lên (không tính ghế của người lái xe) phải lắp đặt thêm thiết bị giám sát (camera) ở khoang hành khách.

Thiết bị giám sát phải ghi nhận được toàn bộ hình ảnh của khoang hành khách, khu vực cửa lên xuống xe để phục vụ công tác quản lý vận tải, đảm bảo an ninh cũng như giải quyết các tranh chấp hoặc xử lý vi phạm khi cần thiết.

Các loại thiết bị giám sát bắt buộc trên xe ô tô vận tải

Loại xe ô tô

Trước ngày 01/07/2026

Từ ngày 01/07/2026

Xe ô tô vận tải hàng hóa

Thiết bị giám sát hành trình

  • Thiết bị giám sát hành trình
  • Thiết bị ghi nhận hình ảnh tài xế

Xe ô tô chở khách dưới 8 chỗ (không tính ghế lái)

Thiết bị giám sát hành trình

  • Thiết bị giám sát hành trình
  • Thiết bị ghi nhận hình ảnh tài xế

Xe ô tô chở khách từ 8 chỗ (không tính ghế lái)

  • Thiết bị giám sát hành trình
  • Thiết bị ghi nhận hình ảnh tài xế
  • Thiết bị giám sát hành trình
  • Thiết bị ghi nhận hình ảnh tài xế
  • Thiết bị giám sát khoang khách

Xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ

  • Thiết bị giám sát hành trình
  • Thiết bị ghi nhận hình ảnh tài xế
  • Thiết bị giám sát hành trình
  • Thiết bị ghi nhận hình ảnh tài xế


>> Xem thêm: Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô.

4. Thay đổi quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe ô tô, xe máy

Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 đã ban hành nhiều quy định mới liên quan đến quy trình sát hạch, cấp mới giấy phép lái xe (GPLX). 

Dưới đây là một trong những điểm nổi bật:

a. Bỏ phần thi mô phỏng sát hạch giấy phép lái xe ô tô

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA, các phần thi sát hạch lái xe áp dụng từ 01/07/2026 như sau:

  • Sát hạch GPLX mô tô: Sát hạch lý thuyết, bài sát hạch số 1, bài sát hạch số 2;
  • Sát hạch GPLX ô tô: Sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình (thi sa hình), sát hạch thực hành lái xe trên đường (thi đường trường).

Như vậy, từ ngày 01/07/2026, chính thức bỏ thi mô phỏng sát hạch lái xe ô tô. Người dự thi chỉ cần thi lý thuyết, thi lái xe trong hình và thi lái xe đường trường.

b. Người dự thi GPLX chỉ được dự thi các phần sát hạch sau nếu đã đạt phần sát hạch trước

Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này, thí sinh phải thi đạt phần trước mới được thi tiếp các phần sau. Cụ thể:

  • Đối với GPLX hạng A1, A và B1: Phần sát hạch lý thuyết đạt thì được dự bài sát hạch số 1, bài sát hạch số 1 đạt thì được dự bài sát hạch số 2;
  • Đối với GPLX hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE: Thi lý thuyết đạt thì được thi thực hành lái xe trong hình, thi thực hành lái xe trong hình đạt thì mới được thi thực hành lái xe trên đường.

c. Rút ngắn thời gian cấp mới, cấp đổi giấy phép lái xe

Theo quy định của Thông tư 108/2026/TT-BCA, thời hạn cấp mới, cấp đổi giấy phép lái xe áp dụng từ ngày 01/07/2026 đều được giảm một nửa so với quy định cũ tại Thông tư 12/2025/TT-BCA. Cụ thể như sau:

➧ Thời hạn cấp mới GPLX trước và sau ngày 01/07/2026

Hình thức cấp

Trước ngày 01/07/2026

Từ ngày 01/07/2026

Cấp mới GPLX điện tử

3 ngày làm việc

2 giờ sau khi kết thúc sát hạch

Cấp mới GPLX bản cứng

7 ngày

kể từ ngày kết thúc sát hạch

3,5 ngày

kể từ ngày kết thúc sát hạch

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA

Khoản 1 Điều 19 Thông tư 108/2026/TT-BCA


➧ Thời hạn cấp đổi GPLX trước và sau ngày 01/07/2026

Hình thức cấp

Trước ngày 01/07/2026

Từ ngày 01/07/2026

Cấp đổi GPLX bản điện tử

3 ngày làm việc

1 ngày

từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Cấp đổi GPLX bản cứng

5 ngày làm việc

kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2,5 ngày làm việc

kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 3 Điều 21 

Thông tư 12/2025/TT-BCA

Điểm c Khoản 3 Điều 21 

Thông tư 108/2026/TT-BCA


➧ Thời hạn cấp GPLX quốc tế (IDP) trước và sau ngày 01/07/2026

Thời điểm áp dụng

Trước ngày 01/07/2026

Từ ngày 01/07/2026

GPLX quốc tế

5 ngày làm việc

kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2,5 ngày làm việc 

kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Căn cứ pháp lý

Điểm c Khoản 2 Điều 28 

Thông tư 12/2025/TT-BCA

Điểm c Khoản 2 Điều 29

Thông tư 108/2026/TT-BCA

Xem thêm: 

>> Thủ tục đổi giấy phép lái xe;

>>Cách thi bằng lái xe máy;

>>Các loại bằng lái xe máy hiện nay.

5. Xe ô tô lắp thêm, thay thế, tháo bỏ một số phụ kiện không bị coi là “độ” xe

Theo hướng dẫn tại Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BXD, người sử dụng ô tô được lắp thêm, thay đổi một số phụ kiện chính hãng do nhà sản xuất hoặc nhà phân phối chính hãng cung cấp sẽ không bị tính là cải tạo xe với điều kiện không làm thay đổi kết cấu, hệ thống an toàn hoặc các thông số kỹ thuật của xe.

Chi tiết các phụ kiện được lắp đặt, thay thế mà không bị tính là cải tạo xe (độ xe) bao gồm:

  • Thay đổi trang, thiết bị nội thất gồm: 
    • Bọc nội thất, cơ cấu điều chỉnh ghế;
    • Màn hình giải trí, thiết bị âm thanh, camera quan sát, camera hành trình;
    • Điều khiển điều hòa;
    • Đèn trang trí trong xe;
    • Thay vô lăng (nhưng không thay đổi số túi khí và cơ cấu lái);
    • Thay bảng đồng hồ hiển thị thông tin xe, ghế (nhưng không thay đổi số lượng ghế);
    • Thay cần số (nhưng không thay đổi kết cấu hộp số).
  • Thay đổi trang bị ngoại thất gồm:
    • Cản trước, cản sau;
    • Lưới tản nhiệt;
    • Ốp sườn, ốp viền chắn bùn, ốp vành bánh xe;
    • Cánh gió đuôi; 
    • Ống hút gió;
    • Cốp nóc;
    • Bậc bước chân gập điện.
  • Thiết bị được lắp thêm hoặc tháo bỏ gồm:
    • Giá nóc của ô tô con;
    • Thanh trang trí thùng hàng, thanh thể thao; 
    • Nắp che khoang chở hàng, hành lý đối với xe ô tô pickup;
    • Bậc bước chân lên xuống; 
    • Trang trí ống xả; 
    • Ống hút gió; 
    • Đai trang trí bảo vệ đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu; 
    • Đèn sương mù theo TCVN 6978:2001;
    • Mui gió (nhưng không làm thay đổi kích thước bao của xe).
6. Một số loại xe bán tải được lưu thông như xe ôtô con

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 241/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định tại Điều 24 Nghị định 165/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026, xe ô tô tải pickup cabin kép và xe ô tô tải van có tổng khối lượng xe không vượt quá 3.500 kg (3,5 tấn) được tổ chức giao thông như xe ô tô con.

Như vậy, từ ngày 01/07/2026, các dòng xe ô tô bán tải nêu trên đáp ứng điều kiện có thể được lưu thông trên các tuyến đường hoặc lưu thông trong khung giờ chỉ dành cho ô tô con, thay vì chỉ áp dụng theo quy định như xe ô tô tải trước đây.


 

Một số câu hỏi thường gặp về giao thông từ ngày 01/07/2026

1. Từ ngày 01/07/2026, trẻ em bao nhiêu tuổi phải ngồi ghế trẻ em trên ô tô?

Theo quy định tại Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ, trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét bắt buộc phải sử dụng ghế trẻ em trên ô tô hay thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định khi di chuyển bằng xe ô tô không kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách.

2. Trường hợp nào bắt buộc phải sử dụng ghế an toàn cho trẻ em trên ô tô?

Từ ngày 01/07/2026, xe ô tô không kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách (thường là xe biển trắng - xe ô tô của cá nhân, gia đình) bắt buộc phải sử dụng ghế an toàn cho trẻ em trên ô tô khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét.

3. Các loại xe nào không phải trang bị ghế trẻ em trên ô tô?

Xe ô tô kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách (thường là xe biển vàng) như taxi, xe hợp đồng, xe khách tuyến cố định, xe buýt, xe chở học sinh… không bắt buộc phải trang bị ghế trẻ em trên ô tô khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét.

4. Từ ngày 01/07/2026, xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp các loại thiết bị giám sát nào?

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật số 118/2025/QH15, từ ngày 01/07/2026, xe ô tô kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, ô tô kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách, xe đầu kéo, xe cứu thương hay xe vận tải nội bộ phải lắp các loại thiết bị giám sát dưới đây:

Loại xe ô tô

Thiết bị giám sát hành trình

Thiết bị ghi nhận hình ảnh tài xế

Thiết bị giám sát khoang khách

Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa

-

Xe ô tô chở khách dưới 8 chỗ

-

Xe ô tô chở khách từ 8 chỗ

Xe đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ

-


5. Từ 01/07/2026, thời gian cấp giấy phép lái xe là bao lâu?

Từ ngày 01/07/2026, thời gian giải quyết và cấp giấy phép lái xe bản điện tử cũng như bản cứng (PET) cho người dự thi được rút ngắn đáng kể so với trước đó. Cụ thể:

Loại GPLX

Cấp mới

Cấp đổi

GPLX điện tử

2 giờ 

sau khi kết thúc sát hạch

1 ngày

từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ

GPLX bản cứng

3,5 ngày 

kể từ ngày kết thúc sát hạch

2,5 ngày làm việc 

kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ


 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH