Quy định về vi phạm an toàn giao thông đường sắt Việt Nam

Các quy định về an toàn giao thông đường sắt theo Luật Đường sắt 2025 và Nghị định 81/2026/NĐ-CP: lỗi vượt đèn đỏ đường sắt, lỗi vượt rào chắn đường sắt...

Quy định về an toàn giao thông đường sắt Việt Nam

Theo Điều 51 Luật Đường sắt 2025 hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt gồm:

  • Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt gồm:
    • Bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và tài sản của tổ chức, cá nhân khi tham gia giao thông vận tải đường sắt;
    • Bảo đảm việc điều hành hoạt động giao thông vận tải trên đường sắt một cách tập trung, thống nhất;
    • Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ của công trình đường sắt và các công trình đường sắt. 
  • Hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải được phát hiện và ngăn chặn, xử lý kịp thời theo quy định pháp luật;
  • Các chủ thể có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt gồm:
    • Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong vận tải đường sắt;
    • Công an, chính quyền địa phương các cấp nơi có đường sắt đi qua;
    • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức liên quan.

Theo Khoản 1 Điều 268 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và Điều 6 Luật Đường sắt 2025 những hành vi gây cản trở và làm mất an toàn giao thông đường sắt gồm:

  • Đặt vật cản trên đường sắt, gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt;
  • Tự ý di chuyển ray, tà vẹt;
  • Khoan, đào hoặc xẻ nền đường sắt trái phép;
  • Tự ý mở đường ngang, xây cống hoặc công trình khác trái phép qua đường sắt;
  • Làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch, che khuất tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu;
  • Để gia súc đi qua đường sắt trái quy định hoặc để gia súc kéo xe qua đường ray mà không có người điều khiển;
  • Đưa phương tiện tự chế hoặc phương tiện không được phép hoạt động trên đường sắt;
  • Phá hoại tàu hoặc các phương tiện giao thông đường sắt;
  • Lấn chiếm hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường sắt;
  • Tự ý mở lối đi qua đường ray khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
  • Tự ý phát tín hiệu hoặc dùng thiết bị để yêu cầu dừng tàu trái phép;
  • Để chất dễ cháy, dễ nổ hoặc chất độc hại trong khu vực bảo vệ công trình đường sắt;
  • Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định pháp luật;
  • Nhân viên đường sắt làm nhiệm vụ khi có nồng độ cồn, sử dụng ma túy hoặc chất kích thích bị cấm.

Xử phạt hành chính hành vi vi phạm an toàn giao thông đường sắt Việt Nam

1. Đối với nhân viên đường sắt

Theo Điều 10 Nghị định 81/2026/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/05/2026) quy định xử phạt các hành vi vi phạm về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt như sau:

1.1. Phạt tiền từ 500.000 đồng - 1.000.000 đồng đối với lái tàu, trưởng dồn, nhân viên đường sắt nếu thực hiện 1 trong các hành vi sau: 

a. Không kéo còi làm tín hiệu hô đáp khi đã xác nhận được tín hiệu dồn; 

b. Thực hiện dồn tàu không đúng tín hiệu dồn theo quy định.

1.2. Phạt từ 1.000.000 đồng - 3.000.000 đồng đối với nhân viên gác đường ngang, cầu chung (cầu được sử dụng chung với đường bộ) nếu vi phạm 1 trong các hành vi sau:

a. Báo hiệu sai quy định;

b. Không điều hành giao thông khi chắn hỏng hoặc khi đèn tín hiệu không hoạt động.

1.3. Phạt từ 3.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với lái tàu, trưởng tàu, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn nếu thực hiện 1 trong các hành vi sau:

a. Cho tàu khởi hành khi chưa nhận được tín hiệu an toàn từ trực ban chạy tàu ga hoặc người làm tín hiệu truyền;

b. Điều khiển tàu chạy vượt qua tín hiệu ra, vào ga đang ở trạng thái đóng khi chưa được người chỉ huy chạy tàu cho phép;

c. Khi tàu đã cán qua pháo phòng vệ và pháo phòng vệ đã nổ bình thường mà lái tàu không cho tàu dừng lại;

d. Khi đã nhận được tín hiệu ngừng tàu nhưng lái tàu vẫn tiếp tục cho tàu chạy.

Lưu ý:

Ngoài việc bị phạt tiền, lái tàu thực hiện các hành vi được nêu tại điểm b, c và d mục 1.3 còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái tàu từ 1 tháng - 3 tháng.

2. Đối với người tham gia giao thông

Điều 13 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt khi vi phạm các quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung và hầm đường sắt như sau:

2.1. Phạt cảnh cáo 

Đối với người đi bộ vượt rào tại cầu chung hoặc vượt rào chắn đường ngang khi chắn đang dịch chuyển thì sẽ bị phạt cảnh cáo.

2.2. Phạt tiền từ 200.000 đồng - 300.000 đồng đối với người đi bộ khi vi phạm 1 trong các hành vi sau đây:

a. Đi qua rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đã hạ xuống;

b. Đi qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng;

c. Không tuân thủ hiệu lệnh, chỉ dẫn biển báo hiệu, vạch kẻ đường hoặc hướng dẫn của nhân viên đường sắt nói chung.

2.3. Phạt từ 300.000 đồng - 500.000 đồng khi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ.

2.4. Phạt từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khi:

a. Trong khu vực đường ngang, cầu chung mà dừng hoặc đỗ xe;

b. Vượt qua rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển;

c. Khi đèn đỏ đã bật sáng mà vẫn vượt đường ngang, cầu chung;

d. Khi đi qua đường ngang, cầu chung không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung.

2.5. Phạt từ 800.000 đồng - 1.000.000 đồng khi dừng xe, đỗ xe trong khu vực đường ngang, cầu chung đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy.

2.6. Phạt từ 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy khi vi phạm 1 trong các trường hợp sau:

a. Vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang đóng hoặc đang dịch chuyển;

b. Đi qua đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật;

c. Khi đi qua đường ngang, cầu chung không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường hoặc chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung.

2.7. Phạt từ 6.000.000 đồng - 8.000.000 đồng khi dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trong khu vực đường ngang, cầu chung đối với người điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng.

2.8. Phạt từ 8.000.000 đồng - 10.000.000 đồng đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng khi vi phạm 1 trong các trường hợp sau:

a. Đi qua rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển;

b. Vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng;

c. Khi đi qua đường ngang, cầu chung không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung.

2.9. Phạt từ 18.000.000 đồng - 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô khi vi phạm 1 trong các trường hợp sau:

a. Vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển;

b. Vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật;

c. Khi đi qua đường ngang, cầu chung không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường hoặc chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung.

2.10. Phạt từ 20.000.000 đồng - 25.000.000 đồng đối với người điều khiển giao thông đường bộ khi vi phạm 1 trong các trường hợp sau:

a. Điều khiển xe cơ giới làm hỏng cầu chắn, giàn chắn, các thiết bị khác tại đường ngang, cầu chung;

b. Điều khiển xe lu bánh sắt, xe bánh xích hoặc các phương tiện vận chuyển hàng quá khổ, siêu trọng, siêu trường đi qua đường ngang nhưng không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn và không thông báo cho tổ chức quản lý đường sắt. 

Lưu ý:

1) Đối với các hành vi vi phạm tại mục 2.6, 2.8, 2.9 và 2.10 kể trên, ngoài việc bị phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 - 3 tháng (trường hợp điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ).

2) Đối với các hành vi vi phạm tại điểm a mục 2.10 kể trên, ngoài việc bị phạt tiền còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu khi vi phạm hành chính. 

Xử phạt hình sự hành vi vi phạm an toàn giao thông đường sắt Việt Nam

1. Đối với nhân viên đường sắt

Theo Điều 267 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định xử phạt về an toàn giao thông đường sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc 1 trong các trường hợp dưới đây:

1.1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng - 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 - 5 năm:

a. Làm người khác tử vong;

b. Gây thương tích nghiêm trọng cho 1 người với tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên;

c. Gây thương tích nghiêm trọng cho 2 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương từ 61% - 121%;

d. Gây thiệt hại tài sản từ 100.000.000 đồng - dưới 500.000.000 đồng.

1.2. Phạt tù từ 3 - 10 năm đối với 1 trong các trường hợp sau đây:

a. Không có giấy phép, bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn theo quy định pháp luật;

b. Trong máu, hơi thở có nồng độ cồn vượt mức quy định hoặc sử dụng ma túy, chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng;

c. Gây tai nạn rồi bỏ trốn hoặc cố tình không cứu người bị nạn;

d. Không chấp hành hiệu lệnh bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;

e. Làm tử vong 2 người;

f. Gây thương tích 2 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 122% - 200%;

g. Gây thiệt hại tài sản từ 500.000.000 đồng - dưới 1.500.000.000 đồng.

1.3. Phạt tù từ 7 - 15 năm khi vi phạm 1 trong các trường hợp:

a. Làm tử vong 3 người trở lên;

b. Gây thương tích cho 3 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 201% trở lên;

c. Gây thiệt hại tài sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên.

Lưu ý:

1) Nếu hành vi vi phạm có khả năng thực tế dẫn đến những hậu quả quy định tại điểm a, b và c thuộc mục 1.3 mà không được ngăn chặn kịp thời, người vi phạm có thể bị xử phạt như sau:

  • Phạt từ 10.000.000 đồng - 50.000.000 đồng;
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm;
  • Phạt tù từ 3 tháng - 1 năm.

2) Trong thời hạn 1 - 5 năm, người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

2. Đối với người tham gia giao thông

Theo Điều 268 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) người có những hành vi gây cản trở hoặc làm mất an toàn giao thông đường sắt đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính nếu còn tái phạm sẽ bị xử phạt theo các trường hợp sau:

2.1 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng - 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 - 3 năm đối với các trường hợp sau:

a. Làm tử vong đối với 1 người;

b. Làm 1 người bị thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;

c. Gây thương tích cho 2 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 121%;

d. Gây thiệt hại tài sản từ 100.000.000 đồng - dưới 500.000.000 đồng.

2.2. Bị phạt tù 3 - 10 năm vi phạm 1 trong các trường hợp:

a. Làm tử vong 2 người;

b. Gây thương tích cho 2 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 122% - 200%;

c. Gây thiệt hại tài sản từ 500.000.000 đồng - dưới 1.500.000.000 đồng.

2.3. Phạt tù 7 - 15 năm đối với 1 trong số trường hợp sau đây:

a. Làm tử vong từ 3 người trở lên;

b. Gây thương tích cho 3 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 201% trở lên;

c. Gây thiệt hại tài sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên.

Lưu ý:

Hành vi cản trở giao thông đường sắt có nguy cơ thực tế gây ra các hậu quả nghiêm trọng nêu ở điểm a, b và c tại mục 2.3 nếu không được ngăn chặn kịp thời, có thể chịu các hình phạt:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 50.000.000 đồng;
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm;
  • Phạt tù từ 3 tháng - 1 năm.

Câu hỏi thường gặp về xử phạt vi phạm an toàn giao thông đường sắt 

1. Lỗi vượt đèn đỏ đường sắt có bị phạt không? 

Có. Tùy vào loại phương tiện mà người vi phạm điều khiển là gì mà mức phạt vượt đèn đỏ đường sắt sẽ khác nhau, cụ thể:

  • Phạt tiền từ 200.000 đồng - 300.000 đồng đối với người đi bộ;
  • Phạt từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ;
  • Phạt từ 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy;
  • Phạt từ 8.000.000 đồng - 10.000.000 đồng đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng;
  • Phạt từ 18.000.000 đồng - 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô.

2. Hành vi được xem là vi phạm an toàn giao thông đường sắt?

Theo Khoản 1 Điều 268 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và Điều 6 Luật Đường sắt 2025 những hành vi gây cản trở và làm mất an toàn giao thông đường sắt gồm:

  • Đặt vật cản trên đường sắt, gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt;
  • Tự ý di chuyển ray, tà vẹt;
  • Khoan, đào hoặc xẻ nền đường sắt trái phép;
  • Tự ý mở đường ngang, xây cống hoặc công trình khác trái phép qua đường sắt;
  • Làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch, che khuất tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu;
  • Để gia súc đi qua đường sắt trái quy định hoặc để gia súc kéo xe qua đường ray mà không có người điều khiển;
  • Đưa phương tiện tự chế hoặc phương tiện không được phép hoạt động trên đường sắt;
  • Phá hoại tàu hoặc các phương tiện giao thông đường sắt;
  • Lấn chiếm hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường sắt;
  • Tự ý mở lối đi qua đường ray khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
  • Tự ý phát tín hiệu hoặc dùng thiết bị để yêu cầu dừng tàu trái phép;
  • Để chất dễ cháy, dễ nổ hoặc chất độc hại trong khu vực bảo vệ công trình đường sắt;
  • Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định pháp luật;
  • Nhân viên đường sắt làm nhiệm vụ khi có nồng độ cồn, sử dụng ma túy hoặc chất kích thích bị cấm.

3. Người đi bộ vượt đèn đỏ đường sắt có bị phạt không?

Có, người đi bộ vượt đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng bị phạt tiền từ 200.000 đồng - 300.000 đồng.

4. Vi phạm tín hiệu giao thông đường sắt trong trường hợp nào bị tước giấy phép lái xe?

Hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 tháng - 3 tháng được áp dụng bổ sung đối với các trường hợp vi phạm sau:

➧ Đối với nhân viên đường sắt:

  • Điều khiển tàu chạy vượt qua tín hiệu ra, vào ga đang ở trạng thái đóng khi chưa được người chỉ huy chạy tàu cho phép;
  • Khi tàu đã cán qua pháo phòng vệ và pháo phòng vệ đã nổ bình thường mà lái tàu không cho tàu dừng lại;
  • Khi đã nhận được tín hiệu ngừng tàu nhưng lái tàu vẫn tiếp tục cho tàu chạy.

➧ Đối với người tham gia giao thông:

  • Điều khiển mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang đóng hoặc đang dịch chuyển;
  • Vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng;
  • Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường hoặc nhân viên gác đường ngang, cầu chung;
  • Điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng hoặc xe ô tô thực hiện các hành vi vi phạm tương tự tại đường ngang, cầu chung.

5. Đối với người lái xe vi phạm an toàn giao thông đường sắt gây tai nạn xử lý như thế nào?

Đối với người lái xe vi phạm an toàn giao thông đường sắt gây tai nạn có thể bị xử phạt mức cao nhất từ 7 - 15 năm đối với trường hợp:

  • Làm tử vong 3 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 3 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại tài sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên.

Lưu ý:

Hành vi cản trở giao thông đường sắt có nguy cơ thực tế gây ra các hậu quả nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, có thể chịu các hình phạt:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 50.000.000 đồng;
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm;
  • Phạt tù từ 3 tháng - 1 năm.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH