Khấu trừ thuế là gì? Quy định khấu trừ thuế GTGT và TNCN

Khấu trừ thuế là gì? Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì? Khái niệm, điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Quy định về khấu trừ thuế nhà thầu.

I. Khấu trừ thuế hay thuế được khấu trừ là gì?

Khấu trừ thuế là cơ chế giúp giảm nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định pháp luật về thuế. Tùy từng sắc thuế mà “khấu trừ” thường được hiểu theo 2 nghĩa phổ biến:

  • Khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp: Người nộp thuế được trừ một khoản thuế đã phát sinh khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc đã nộp vào số thuế phải nộp (chẳng hạn như khấu trừ thuế GTGT đầu vào);
  • Khấu trừ tại nguồn: Bên chi trả thu nhập/doanh thu giữ lại một phần tiền trước khi thanh toán cho người nhận và nộp thay vào ngân sách nhà nước (chẳng hạn như khấu trừ thuế TNCN tại nguồn, khấu trừ/nộp thay trong thuế nhà thầu).

Hiện nay có 3 loại khấu trừ thuế phổ biến:

Tùy vào từng loại thuế mà khái niệm khấu trừ sẽ có ý nghĩa khác nhau. Chi tiết về quy định khấu trừ thuế Anpha sẽ chia sẻ tiếp theo sau đây.

II. Quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT)

1. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là gì?

Khấu trừ thuế GTGT là việc doanh nghiệp được trừ số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện (*) khỏi số thuế GTGT đầu ra (**) để xác định số thuế GTGT thực tế phải nộp. 

Mục đích chính của việc khấu trừ này là để tránh đánh thuế hai lần, giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Nếu không có khấu trừ, doanh nghiệp sẽ phải nộp toàn bộ số thuế đầu ra, dẫn đến việc bị đánh thuế chồng thuế. 

Chú thích:

(*): Tính trên hóa đơn mua vào đã nộp.

(**): Tính trên hóa đơn bán ra thu được khi bán hàng hóa, dịch vụ.

➧ Công thức tính thuế GTGT phải nộp theo đó được quy định như sau:

Thuế GTGT phải nộp

=

Thuế GTGT đầu ra

-

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Ví dụ: 

Công ty D kinh doanh thương mại, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với các thông tin như sau:

Hoạt động

Giá trị hàng hóa, dịch vụ (chưa bao gồm VAT)

Thuế GTGT 10%

Công ty D mua vào hàng hóa

100 triệu đồng

10 triệu đồng (thuế GTGT đầu vào)

Công ty D bán ra hàng hóa đã mua vào cho công ty E

150 triệu đồng

15 triệu đồng (thuế GTGT đầu ra)

Số thuế GTGT phải nộp = 15 triệu - 10 triệu = 5 triệu đồng

Như vậy, công ty D chỉ cần nộp 5 triệu đồng, tức chỉ cần nộp 10% thuế GTGT của phần giá trị tăng thêm (150 triệu - 100 triệu = 50 triệu đồng).

Lưu ý:

Trường hợp trong kỳ, thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra thì số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết này được gọi là “Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (hoặc được hoàn thuế GTGT nếu đủ điều kiện, chẳng hạn như hàng hóa xuất khẩu)”.

>> Xem chi tiết: Điều kiện hoàn thuế GTGT.

2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT

Theo quy định của Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (được hướng dẫn tại Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP), điều kiện được khấu trừ thuế GTGT bao gồm:

➧ Điều kiện về mục đích sử dụng:

Hàng hóa/dịch vụ phải được dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.

➧ Điều kiện về chứng từ hợp pháp:

Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu).

➧ Phải có chứng từ thanh toán đúng quy định

  • Đối với các hóa đơn mua vào cần phải có chứng từ thanh toán cho nhà cung cấp đúng quy định, đúng hạn;
  • Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT (hoặc nhiều hóa đơn của cùng 1 nhà cung cấp xuất trong cùng 1 ngày), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (như ủy nhiệm chi, séc) từ tài khoản ngân hàng của người mua sang tài khoản ngân hàng của người bán hoặc cấn trừ công nợ… (quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP);
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định thì còn phải có các chứng từ kèm theo như: 
    • Hóa đơn GTGT;
    • Hợp đồng mua bán;
    • Chứng từ thanh toán (không dùng tiền mặt);
    • Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ những trường hợp không cần có tờ khai hải quan theo quy định);
    • Phiếu đóng gói, invoice, vận đơn, bảo hiểm hàng hóa… (nếu có).

➧ Điều kiện về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế:

  • Đăng ký theo phương pháp kê khai khấu trừ;
  • Thực hiện đúng các quy định về hóa đơn và chứng từ để làm căn cứ xác định số thuế GTGT được khấu trừ;
  • Kê khai và nộp thuế GTGT đúng quy định.

Xem chi tiết: 

>> Đối tượng chịu thuế GTGT;

>> Đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%;

>> Đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%.

>> Danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT 2% - Từ ngày 01/07/2025.

III. Quy định khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) - Cư trú & không cư trú

1. Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ số thuế phải nộp vào thu nhập, tiền lương của người nộp thuế hoặc người lao động (NLĐ) trước khi chi trả thu nhập (khấu trừ tại nguồn).

2. Quy định về khấu trừ thuế TNCN

➧ Về thời điểm khấu trừ thuế TNCN:

Việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được thực hiện ngay tại thời điểm chi trả thu nhập.

➧ Về trách nhiệm: 

Các cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập cho NLĐ có trách nhiệm:

  • Khấu trừ, kê khai & nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước thay cho người nhận thu nhập;
  • Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN và thư xác nhận thu nhập cho người lao động (trừ trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN). Đây là hai loại giấy tờ cần thiết khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân hoặc khi cần chứng minh thu nhập.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Xem thêm:

>> Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử;

>> Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tuyến;

>> Cách xử lý khi tự quyết toán TNCN online bị sai;

>> Dịch vụ quyết toán thuế TNCN.

➧ Về mức khấu trừ thuế TNCN tại nguồn:

Loại thu nhập

Mức khấu trừ tại nguồn phổ biến

Đối tượng

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác

Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động ≥ 3 tháng trở lên

Thu nhập vãng lai (lương/thù lao của hợp đồng lao động < 3 tháng)

10%

Cá nhân cư trú có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên

Thu nhập của cá nhân không cư trú

20%

Thu nhập từ tiền lương, tiền công được nhận khi thực hiện công việc tại Việt Nam

Xem thêm: 

>> Các loại thu nhập khấu trừ thuế TNCN tại nguồn;

>> Tăng mức giảm trừ gia cảnh 2026.

IV. Thuế nhà thầu có được khấu trừ không?

Thuế nhà thầu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam là nghĩa vụ phải thực hiện, bao gồm: 

  • Thuế GTGT và thuế TNDN: Đối với tổ chức nước ngoài;
  • Thuế TNCN: Đối với cá nhân nước ngoài.

Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh các khoản thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài được khấu trừ:

  • Hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty;
  • Hóa đơn, chứng từ thực hiện theo đúng quy định:
    • Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào và chứng từ thanh toán hợp lệ;
    • Hợp đồng mua bán ký với nhà thầu nước ngoài;
    • Biên bản nghiệm thu, thanh lý (nếu có);
    • Giấy nộp tiền thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với các tổ chức nước ngoài chưa có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài có kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh ở Việt Nam.

Xem thêm: 

>> Quy định khấu trừ thuế GTGT nhà thầu nước ngoài;

>> Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài.

V. Câu hỏi thường gặp về khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế TNCN cho người nước ngoài như thế nào?

Việc khấu trừ thuế TNCN cho người nước ngoài được quy định như sau:

➧ Đối với cá nhân cư trú (có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam):

  • Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần (nếu ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên);
  • Khấu trừ 10% toàn phần (nếu ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng).

➧ Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trên thu nhập chịu thuế TNCN.

>> Xem chi tiết: Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

2. Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có được khấu trừ thuế GTGT?

Câu trả lời là không. Cụ thể, các doanh nghiệp tiến hành nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15).

>> Xem chi tiết: Quy định về khấu trừ thuế GTGT.

Đông Trúc - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH