
Mức giá điện kinh doanh hiện nay? Giá điện kinh doanh 1 pha và giá điện 3 pha kinh doanh hiện nay là bao nhiêu. Cách tính giá điện kinh doanh hộ gia đình?
Điện kinh doanh là gì?
1. Thế nào là điện kinh doanh?
Điện kinh doanh là cách gọi thông dụng đối với điện năng được áp dụng giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu hoạt động của các cơ sở kinh doanh, sản xuất, thương mại, dịch vụ và các lĩnh vực liên quan.
2. Điện kinh doanh và điện sinh hoạt cái nào rẻ hơn?
Điện kinh doanh và điện sinh hoạt có cách tính khác nhau nên không thể khẳng định loại nào rẻ hơn:
- Điện sinh hoạt: Áp dụng giá điện bậc thang, sản lượng càng cao thì các bậc tiêu thụ tiếp theo có đơn giá càng cao;
- Điện kinh doanh: Giá phụ thuộc vào cấp điện áp dụng và khung giờ sử dụng. Giờ thấp điểm có giá thấp hơn, trong khi giờ cao điểm có giá cao hơn.
|
Như vậy:
Điện kinh doanh có thể rẻ hoặc cao hơn điện sinh hoạt, tùy mức tiêu thụ, cấp điện áp và thời điểm sử dụng.
|
>> Xem chi tiết: Bảng giá điện sinh hoạt hiện nay - Cập nhật liên tục.
Quy định đối tượng áp dụng giá điện kinh doanh
Theo Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT, giá bán lẻ điện nhằm mục đích kinh doanh khác được áp dụng cho bên mua điện về để sử dụng vào các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ, hội chợ, siêu thị và các cơ sở thương mại bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hóa;
- Các cơ sở kinh doanh chứng khoán, tiền tệ, ngân hàng thương mại và quỹ tiết kiệm hoặc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, tài chính;
- Các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, viễn thông, truyền hình và bưu chính, gồm:
- Cơ sở kinh doanh của các đơn vị truyền thông, viễn thông và truyền hình;
- Cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thông tin, bưu chính, trừ dịch vụ bưu chính phổ cập và dịch vụ bưu chính bắt buộc thuộc nhóm dịch vụ công ích.
- Các đơn vị, tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xổ số;
- Các tổ chức hoạt động bảo hiểm, trừ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
- Cửa hàng nhiếp ảnh và các cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp, vũ trường, karaoke;
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát, giặt là, uốn tóc, may đo, rửa xe;
- Hoạt động quảng cáo của các cơ sở kinh doanh, sản xuất và cung cấp dịch vụ;
- Các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng, tân trang xe máy, ô tô, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng và đồ dùng gia đình, bao gồm cả hoạt động hàn điện;
- Nhà nghỉ, nhà khách của các tổ chức, cá nhân trừ các cơ sở lưu trú du lịch như sau:
- Cơ sở lưu trú du lịch thuộc đối tượng áp dụng giá bán lẻ điện theo quy định của pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cơ sở lưu trú du lịch có sử dụng 1 phần điện năng ngoài mục đích kinh doanh lưu trú du lịch (bao gồm việc cho cá nhân, tổ chức khác thuê hoặc sử dụng mặt bằng tại cơ sở) thì căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế, 2 bên sẽ tự thỏa thuận tỷ lệ điện năng tiêu thụ cho từng mục đích.
- Nhà, đất do chủ thể giao kết hợp đồng mua bán điện cho thuê và sử dụng điện không nhằm mục đích sinh hoạt;
- Phòng bán vé, trạm giao nhận hàng, phòng đợi (bao gồm cả sảnh chờ) cửa hàng, quầy bán hàng hóa kinh doanh tại sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng;
- Trạm thu phí giao thông và các điểm trông, giữ xe;
- Kho chứa hàng hóa phục vụ quá trình lưu thông;
- Văn phòng, trụ sở quản lý của các tập đoàn, tổng công ty, công ty và hợp tác xã, trừ văn phòng quản lý sản xuất nằm cùng địa điểm với khu vực sản xuất thì phải áp dụng giá bán lẻ điện cho sản xuất;
- Văn phòng đại diện của trung tâm dịch vụ khách hàng hoặc của các tổ chức kinh doanh;
- Đơn vị tư vấn, khảo sát và thiết kế;
- Văn phòng công chứng;
- Bộ phận kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và nghệ thuật, thể dục thể thao, nhà văn hóa, cơ sở thông tin, nhà thi đấu thể thao, triển lãm và viện bảo tàng;
- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao;
- Các cơ sở, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực biểu diễn và chiếu phim, bao gồm:
- Nhà hát, đơn vị biểu diễn;
- Đơn vị chiếu bóng và rạp chiếu bóng;
- Rạp xiếc.
- Các cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trữ, xử lý và quản lý dữ liệu tập trung;
- Các loại hình kinh doanh, dịch vụ khác chưa được quy định cụ thể tại Điều này.
Bảng giá điện kinh doanh được xác định dựa trên cấp điện áp sử dụng và khung giờ tiêu thụ điện, cụ thể như sau:
1. Các khung giờ tính giá điện mới nhất
Theo Điều 1 Quyết định 963/QĐ-BCT, thời gian sử dụng điện gồm giờ cao điểm, giờ bình thường và giờ thấp điểm, làm căn cứ áp dụng giá điện kinh doanh:
➧ Giờ cao điểm:
- Từ thứ 2 - thứ 7: 17h30 - 22h30, tương đương 5 giờ/ngày;
- Chủ nhật: không áp dụng giờ cao điểm.
➧ Giờ bình thường:
- Từ thứ 2 - thứ 7: 6h00 - 17h30 và 22h30 - 24h00, tổng cộng 13 giờ/ngày;
- Chủ nhật: 6h00 - 24h00, tổng cộng 18 giờ/ngày.
➧ Giờ thấp điểm: Từ 00h00 - 6h00 tất cả các ngày trong tuần, tương đương 6 giờ/ngày.
2. Bảng giá điện kinh doanh
Theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT có hiệu lực từ ngày 10/05/2025, giá điện kinh doanh không được tính riêng theo điện 1 pha hay điện 3 pha mà được xác định theo cấp điện áp và khung giờ sử dụng điện, cụ thể:
➧ Cấp điện áp từ 22 kV trở lên
|
Cấp điện áp từ 22 kV trở lên
|
|
STT
|
Khung giờ
|
Giá bán (đồng/kWh)
|
|
1
|
Giờ bình thường
|
2.887
|
|
2
|
Giờ thấp điểm
|
1.609
|
|
3
|
Giờ cao điểm
|
5.025
|
➧ Cấp điện áp từ 6 kV - dưới 22 kV
|
Cấp điện áp từ 6 kV - dưới 22 kV trở lên
|
|
STT
|
Khung giờ
|
Giá bán (đồng/kWh)
|
|
1
|
Giờ bình thường
|
3.108
|
|
2
|
Giờ thấp điểm
|
1.829
|
|
3
|
Giờ cao điểm
|
5.202
|
➧ Cấp điện áp dưới 6 kV
|
Cấp điện áp dưới 6 kV
|
|
STT
|
Khung giờ
|
Giá bán (đồng/kWh)
|
|
1
|
Giờ bình thường
|
3.152
|
|
2
|
Giờ thấp điểm
|
1.918
|
|
3
|
Giờ cao điểm
|
5.422
|
>> Tìm hiểu thêm: Bảng giá điện sinh hoạt.
Theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, giá điện kinh doanh được tính theo cấp điện áp và khung giờ sử dụng, trong đó sản lượng điện tiêu thụ ở từng khung giờ được nhân với đơn giá tương ứng, sau đó cộng các khoản tiền điện của từng khung giờ và thuế GTGT để xác định số tiền phải thanh toán, cụ thể:
➧ Công thức tính tiền điện trước thuế:
|
Tiền điện trước thuế
|
=
|
Số kWh tiêu thụ
|
x
|
Đơn giá điện tương ứng
|
➧ Công thức tính tổng tiền điện:
|
Tổng tiền điện
|
=
|
Tiền điện chưa thuế
|
+
|
8% VAT
|
|
Ví dụ:
Cơ sở kinh doanh A sử dụng điện ở cấp điện áp từ 22 kV trở lên, trong tháng tiêu thụ 1.000 kWh, gồm 600 kWh vào giờ bình thường, 200 kWh vào giờ thấp điểm và 200 kWh vào giờ cao điểm. Khi đó tiền điện được tính như sau:
- Giờ bình thường: 600 kWh x 2.887 = 1.732.200 đồng;
- Giờ thấp điểm: 200 kWh x 1.609 = 321.800 đồng;
- Giờ cao điểm: 200 kWh x 5.025 = 1.005.000 đồng.
Tổng tiền điện trước thuế = 3.059.000 đồng.
Tổng tiền điện phải thanh toán = 3.059.000 đồng + 8% VAT = 3.303.720 đồng.
Câu hỏi thường gặp về cách tính giá điện kinh doanh
1. Các khung giờ cao điểm, thấp điểm tính giá điện kinh doanh thế nào?
Theo Điều 1 Quyết định 963/QĐ-BCT, thời gian sử dụng điện gồm giờ cao điểm, giờ bình thường và giờ thấp điểm, làm căn cứ áp dụng giá điện kinh doanh:
- Giờ cao điểm: Từ thứ 2 - thứ 7: 17h30 - 22h30, không áp dụng Chủ nhật;
- Giờ bình thường:
- Từ thứ 2 - thứ 7: 6h00 - 17h30 và 22h30 - 24h00, tổng cộng 13 giờ/ngày;
- Chủ nhật: 6h00 - 24h00, tổng cộng 18 giờ/ngày.
- Giờ thấp điểm: Từ 00h00 - 6h00 tất cả các ngày trong tuần, tương đương 6 giờ/ngày.
>> Tìm hiểu thêm: Các khung giờ tính giá điện.
2. Cách tính giá điện kinh doanh hằng tháng?
Theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, giá điện kinh doanh được tính theo cấp điện áp và khung giờ sử dụng, trong đó sản lượng điện tiêu thụ ở từng khung giờ được nhân với đơn giá tương ứng, sau đó cộng các khoản tiền điện của từng khung giờ và thuế GTGT để xác định số tiền phải thanh toán.
Công thức tính tổng tiền điện là: Tổng tiền điện = Tiền điện chưa thuế + 8% VAT.
>> Tìm hiểu thêm: Cách tính giá điện kinh doanh.
3. Giá điện kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?
Theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT quy định giá điện kinh doanh tùy theo cấp điện áp và khung giờ sử dụng, cụ thể như sau:
- Cấp điện áp từ 22 kV trở lên:
- Giờ bình thường: 2.887 đồng/kWh;
- Giờ thấp điểm: 1.609 đồng/kWh;
- Giờ cao điểm: 5.025 đồng/kWh.
- Cấp điện áp từ 6 kV - dưới 22 kV:
- Giờ bình thường: 3.108 đồng/kWh;
- Giờ thấp điểm: 1.829 đồng/kWh;
- Giờ cao điểm: 5.202 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 kV:
- Giờ bình thường: 3.152 đồng/kWh;
- Giờ thấp điểm: 1.918 đồng/kWh;
- Giờ cao điểm: 5.422 đồng/kWh.
>> Tìm hiểu thêm: Bảng giá điện kinh doanh.
4. Giá điện kinh doanh và giá điện sinh hoạt khác nhau thế nào?
Giá điện kinh doanh và giá điện sinh hoạt khác nhau về đối tượng áp dụng và cách tính:
- Điện sinh hoạt: Dùng cho hộ gia đình, nhà ở tập thể, ký túc xá...;
- Điện kinh doanh: Dùng cho cửa hàng thương mại, siêu thị dịch vụ...
Tìm hiểu thêm:
>> Quy định giá điện kinh doanh;
>> Quy định giá điện sinh hoạt.