
4 ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập 2026: giảm thuế TNDN, giảm thuế GTGT 2026, miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập bao nhiêu năm
Những quyền lợi khi thành lập công ty từ năm 2026, các chính sách thuế cho công ty mới thành lập là vấn đề được các chủ sở hữu quan tâm. Theo đó, các công ty mới đăng ký thành lập công ty theo quy định của pháp luật nhận được quyền lợi về các loại thuế như sau: ưu đãi về miễn - giảm thuế TNDN, miễn lệ phí môn bài, giảm thuế suất GTGT và các ưu đãi giảm thuế khác.
Hãy cùng Kế toán Anpha tìm hiểu những quyền lợi trên trong bài viết dưới đây.
I. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khi mở công ty năm 2026
1. Giảm thuế, miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp mới thành lập năm 2026
Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về việc hỗ trợ miễn thuế, giảm thuế TNDN như sau:
- Miễn thuế TNDN trong thời hạn 2 năm và giảm 50% số thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo đối với hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
- Miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế môn bài từ ngày 01/01/2026
Từ ngày 01/01/2026 sẽ chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài. Vậy nên, khi thành lập công ty trong năm 2026 công ty sẽ không phải nộp lệ phí môn bài nữa.
Có thể bạn quan tâm:
>> Quy định thuế môn bài 2026;
>> Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ;
>> Các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
>> Lập phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
II. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Đối tượng, ngành nghề miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế TNDN 2025 quy định về đối tượng áp dụng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với ngành nghề miễn thuế bao gồm:
- Ứng dụng công nghệ cao và công nghệ chiến lược theo quy định;
- Đầu tư mạo hiểm phát triển công nghệ cao thuộc danh mục được ưu tiên đầu tư phát triển theo Luật Công nghệ cao;
- Ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC, đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở ươm tạo các loại hình này;
- Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản xuất sản phẩm ATTT mạng và cung cấp dịch vụ ATTT mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về ATTT;
- Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử (theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số);
- Sản xuất, thiết kế, nghiên cứu, đóng gói và kiểm tra sản phẩm chip bán dẫn;
- Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
2. Điều kiện hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN
Điều kiện được áp dụng miễn thuế với một số trường hợp doanh nghiệp được cấp các giấy chứng nhận sau:
- Giấy chứng nhận dự án ứng dụng CNC;
- Giấy chứng nhận doanh nghiệp CNC;
- Giấy chứng nhận DN khoa học - công nghệ;
- Giấy chứng nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp.
3. Thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời gian được ưu đãi miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 năm tiếp theo. Thời gian này bắt đầu tính từ năm đầu tiên có TNCT từ dự án đầu tư. Tuy nhiên, nếu dự án có doanh thu nhưng chưa phát sinh TNCT trong 3 năm đầu, thì miễn giảm thuế được tính từ năm thứ 4.
Tham khảo thêm:
>> Các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
>> Các trường hợp miễn thuế kinh doanh cho doanh nghiệp;
>> Cập nhật Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất hiện nay - từ ngày 01/10/2025.
✦✦ So sánh với quy định cũ về chính sách miễn thuế cho doanh nghiệp mới thành lập 2026
- Ngành nghề nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi miễn thuế so với quy định mới;
- Ngành nghề bổ sung ưu đãi miễn thuế so với quy định cũ như:
- Sản xuất thiết bị điện tử (theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số);
- Sản xuất, thiết kế, nghiên cứu, đóng gói và kiểm tra sản phẩm chip bán dẫn;
- Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo (AI).
- Thời gian được miễn thuế theo quy định mới tối đa 4 năm, so với quy định cũ các khoản thu nhập được miễn thuế tối đa là 5 năm.
1. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn
Theo Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2025 thì miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp nhưng tối đa không quá 4 năm tiếp theo đối với nguồn thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, bao gồm:
- Sản xuất thép cao cấp, các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp…, sản xuất thức ăn gia súc - gia cầm - thủy sản, thiết bị tưới tiêu;
- Sản xuất, lắp ráp ô tô và sản xuất sản phẩm CN số khác;
- Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo theo quy định;
- Dự án đầu tư mới được thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn;
- Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Các mặt hàng chịu thuế suất 10% (trong 15 năm)
- Ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm an toàn thông tin mạng, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ…;
- Sản xuất năng lượng tái tạo, sạch và năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải;
- Đầu tư phát triển nhà máy nước, điện, hệ thống cấp thoát nước, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, cầu và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác.
>> Tham khảo thêm: Các ưu đãi thuế & đầu tư với doanh nghiệp sản xuất phần mềm.
3. Các mặt hàng chịu thuế 10%
- Nuôi trồng lâm sản;
- Sản phẩm cây trồng, chăn nuôi, rừng trồng…;
- Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, sản xuất, nhân giống, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi, đầu tư vào việc bảo quản nông sản sau thu hoạch…;
- Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, văn hóa, dạy nghề, y tế, thể thao, môi trường;
- Thu nhập của nhà xuất bản;
- Thu nhập của hợp tác xã và liên hiệp HTX;
- Thu nhập của cơ quan báo chí.
4. Doanh nghiệp chịu thuế suất thuế TNDN 15%
Công ty có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
>> Tham khảo thêm: Cách xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Ngành nghề chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 17% (trong 10 năm)
- Sản xuất thép cao cấp, sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sản xuất thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp…;
- Sản xuất lắp ráp ô tô, sản xuất sản phẩm công nghệ số khác.
6. Doanh nghiệp chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 17%
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
➧ Điều kiện áp dụng:
- Dự án đầu tư mới với vốn đầu tư tối thiểu là 6.000 tỷ đồng và có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích;
- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 5 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;
- Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động;
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật như:
- Đầu tư phát triển nhà máy điện, nước, hệ thống cấp thoát nước;
- Đường sắt, cầu, đường bộ, cảng hàng không, cảng sông, biển, sân bay, nhà ga;
- Dự án lọc hóa dầu, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng.
➧ Thời gian áp dụng:
- Bắt đầu từ năm đầu tiên dự án phát sinh thu nhập chịu thuế;
- Trường hợp dự án đã có doanh thu nhưng chưa phát sinh thu nhập chịu thuế trong suốt 3 năm đầu, thì thời gian miễn, giảm thuế sẽ được tính từ năm thứ 4 kể từ khi có doanh thu.
7. Doanh nghiệp chịu thuế suất thuế TNDN 20%
Áp dụng cho tất cả doanh nghiệp, trừ các trường hợp nêu trên theo Luật Thuế TNDN 2025.
✦✦ So sánh với quy định cũ về thuế suất
|
Quy định cũ
|
Thuế suất phổ biến là 20% áp dụng từ ngày 01/01/2026
|
|
Quy định mới
|
- Thuế suất áp dụng chung: 20%;
- Thuế suất theo doanh thu:
- Thuế suất 15% có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng
- Thuế suất 17% có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng
- Thuế suất 15%, 17% không áp dụng cho các công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện
- Hoạt động từ dầu khí và tài nguyên quý hiếm: Hoạt động tìm kiếm, khai thác, thăm dò dầu khí từ 25% đến 50% và các tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% (50% hoặc 40% tùy địa bàn)
|
>> Có thể bạn quan tâm: Chi phí không được trừ và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
IV. Các trường hợp hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp khác
- DN sản xuất - xây dựng - vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho lao động nữ;
- DN sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế TNDN bằng số trả thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số;
- DN chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn thì được ưu đãi giảm 50% số thuế TNDN tính trên phần thu nhập tạo ra từ chuyển giao công nghệ;
- Tổ chức KH - CN công lập, cơ sở giáo dục ĐH công lập hoạt động phi lợi nhuận.
V. Điều chỉnh thuế suất, giảm thuế GTGT 2026 cho doanh nghiệp mới thành lập
1. Tiếp tục giảm thuế VAT đối với mặt hàng áp dụng mức thuế suất 10%
Ngày 17/06/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 204/2025/QH15 áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng trong 6 tháng cuối năm từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026.
Cụ thể: Giảm 2% thuế suất GTGT áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 còn 8% trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Hoạt động viễn thông;
- Chứng khoán;
- Hoạt động tài chính, ngân hàng;
- Kinh doanh BĐS;
- Bảo hiểm;
- Sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than);
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế (trừ xăng).
Tham khảo thêm:
>> Cách tra cứu mặt hàng giảm thuế GTGT;
>> Quy định giảm thuế GTGT - theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP.
2. Bổ sung danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT
- Công nghệ thông tin;
- Dầu mỏ tinh chế;
- Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn;
- Than cốc, dầu mỏ tinh chế;
- Sản phẩm hóa chất.
Tham khảo thêm:
>> Danh mục hàng hóa được giảm thuế GTGT - từ ngày 01/07/25;
>> Đối tượng chịu thuế suất 0%.
VI. Câu hỏi liên quan đến ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập từ 2026
1. Có miễn thuế môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2026 không?
Có. Công ty thành lập từ năm 2026 được miễn lệ phí môn bài theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2026 lệ phí môn bài chính thức được bãi bỏ.
2. Có giảm thuế giá trị gia tăng xuống 8% từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 không?
Có. Giảm thuế GTGT đối với các nhóm HH, DV áp dụng thuế suất 10%, ngoại trừ:
- Hoạt động viễn thông;
- Chứng khoán, hoạt động tài chính, ngân hàng;
- Kinh doanh BĐS;
- Bảo hiểm;
- Sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than);
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế (trừ xăng).
>> Tham khảo thêm: Các mặt hàng áp dụng mức thuế suất 10% được giảm còn 8%.
3. Mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 là bao nhiêu?
- Thuế suất TNDN năm 2026 là 20% trừ trường hợp đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế TNDN năm 2025;
- Tổng doanh thu năm dưới 3 tỷ đồng được áp dụng thuế suất TNDN 15% và tổng doanh thu năm từ 3 tỷ trở lên đến không quá 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất TNDN 17%.
>> Tham khảo thêm: Mức thuế suất thuế TNDN năm 2026.
4. Hết miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp mới thành lập thì chịu thuế suất bao nhiêu?
Doanh nghiệp sẽ phải áp dụng thuế suất TNDN là 20% (trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng ưu đãi khác theo ngành nghề, địa bàn).
Thanh Toàn - Kế toán Anpha