Quy định đăng kiểm xe ô tô & chi phí đăng kiểm xe ô tô 2026

Các mức đăng kiểm xe ô tô theo tiêu chuẩn khí thải euro? Đăng kiểm xe ô tô bao nhiêu tiền? Đăng kiểm xe ô tô bao lâu 1 lần. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô con?

Đăng kiểm xe ô tô là gì?

Theo Khoản 4 Điều 3 Nghị định 89/2026/NĐ-CP, kiểm định xe cơ giới là hoạt động kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ về tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện theo quy định của pháp luật. Đối với xe cơ giới, phạm vi kiểm định không bao gồm xe mô tô và xe gắn máy.

Theo Khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe cơ giới bao gồm: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người 4 bánh có gắn động cơ, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự khác. 

Như vậy bạn có thể hiểu, đăng kiểm là việc tiến hành thủ tục kiểm định, đánh giá an toàn kỹ thuật và mức độ bảo vệ môi trường đối với xe ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc.

>> Tìm hiểu thêm: Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới.

-----

Trong phạm vi bài viết này, Anpha sẽ chia sẻ cho bạn các lưu ý và quy định đăng kiểm đối với xe ô tô.

Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô 

Theo Thông tư 30/2026/TT-BXD, chu kỳ kiểm định xe ô tô bao gồm:

  • Kiểm định lần đầu: Áp dụng đối với phương tiện chưa qua sử dụng, đồng thời không thuộc đối tượng miễn kiểm định lần đầu (*);
  • Kiểm định định kỳ: Áp dụng đối với phương tiện đã qua chu kỳ kiểm định lần đầu (bao gồm cả trường hợp được miễn kiểm định lần đầu) hoặc đã hết hạn kiểm định của các chu kỳ trước đó.

Lưu ý:

(*) Xe ô tô sẽ được miễn kiểm định lần đầu nếu năm sản xuất cách năm nộp hồ sơ miễn kiểm định lần đầu dưới 2 năm. Những xe ô tô thuộc trường hợp này, dù được miễn đăng kiểm thì vẫn phải làm thủ tục xin giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định trước khi lưu thông.

Chi tiết quy định chu kỳ đăng kiểm xe ô tô như sau.

1. Bảng chu kỳ kiểm định xe ô tô mới nhất 2026

Theo Thông tư 30/2026/TT-BXD, chu kỳ kiểm định đối với từng loại xe ô tô được xác định căn cứ vào loại phương tiện, mục đích sử dụng, thời gian sản xuất và tình trạng cải tạo của xe ô tô, cụ thể như sau:

Ô tô chở người đến 8 chỗ không kinh doanh vận tải

Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của lái xe) không kinh doanh vận tải

STT

Thời gian sản xuất

Chu kỳ đầu (tháng)

Chu kỳ định kỳ (tháng)

1

Đến 7 năm

36 tháng

24 tháng

2

7 - 20 năm

__

12 tháng

3

Trên 20 năm

__

6 tháng

 

Ô tô chở người đến 8 chỗ có kinh doanh vận tải

Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của lái xe) có kinh doanh vận tải

STT

Thời gian sản xuất

Chu kỳ đầu (tháng)

Chu kỳ định kỳ (tháng)

1

Đến 5 năm

24 tháng

12 tháng

2

Trên 5 năm

__

6 tháng

 

Ô tô chở người các loại trên 8 chỗ và ô tô chở người chuyên dùng

Ô tô chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của lái xe) và ô tô chở người chuyên dùng

STT

Thời gian sản xuất

Chu kỳ đầu (tháng)

Chu kỳ định kỳ (tháng)

1

Đến 5 năm

24 tháng

12 tháng

2

Trên 5 năm

__

6 tháng

3

Từ 15 năm trở lên

__

3 tháng

 

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc

Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc

STT

Thời gian sản xuất

Chu kỳ đầu (tháng)

Chu kỳ định kỳ (tháng)

1

Đối với các phương tiện sau:
- Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 7 năm
- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm

24 tháng

12 tháng

2

Đối với các phương tiện sau:
- Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 7 năm
- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm

__

6 tháng

Tìm hiểu thêm: 

>> Mức phạt khi quá hạn đăng kiểm xe ô tô;

>> Thủ tục đăng kiểm xe ô tô.

2. Nguyên tắc xác định chu kỳ kiểm định (thời hạn kiểm định xe ô tô)

Theo Phụ lục V Thông tư 30/2026/TT-BXD, nguyên tắc xác định chu kỳ kiểm định và xác định thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định như sau:

Nguyên tắc xác định chu kỳ kiểm định

Chu kỳ kiểm định của xe ô tô được xác định dựa trên năm sản xuất, đồng thời thời gian sản xuất phải đảm bảo 2 yếu tố sau:

  • Tính tròn năm;
  • Tính từ năm sản xuất. 

Ví dụ:

Xe ô tô được sản xuất năm 2025 thì:

  • Đến hết ngày 31/12/2027, xe được xác định là đã sản xuất đến 2 năm (2027 - 2025 = 2 năm);
  • Từ ngày 01/01/2028, xe được xác định là đã sản xuất trên 2 năm (2028 - 2025 = 3 năm).

Nguyên tắc xác định thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định

Đối với các trường hợp miễn kiểm định, kiểm định lần đầu hoặc kiểm định định kỳ, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định (GCN) được xác định theo công thức sau:

Thời hạn hiệu lực của GCN

=

Ngày xe kiểm định đạt yêu cầu

+

Chu kỳ kiểm định tương ứng với loại phương tiện và năm sản xuất

-

1 ngày

Ví dụ:

Xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không bao gồm chỗ của người lái xe) không kinh doanh vận tải, được sản xuất năm 2026 và chưa qua sử dụng. Ngày 10/08/2026, chủ xe thực hiện nộp hồ sơ miễn kiểm định lần đầu.

Theo Bảng chu kỳ kiểm định, xe này có chu kỳ kiểm định đầu tiên là 36 tháng, do đó giấy chứng nhận kiểm định có hiệu lực đến hết ngày 09/08/2029.

Sau khi giấy chứng nhận hết hiệu lực, nếu xe tiếp tục tham gia giao thông, chủ xe phải đưa xe đi kiểm định định kỳ theo chu kỳ áp dụng đối với xe tại thời điểm đó. Nếu kiểm định đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm sẽ cấp giấy chứng nhận kiểm định mới.

Tiêu chuẩn khí thải đăng kiểm - các mức khí thải đăng kiểm xe ô tô

1. Lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải

Theo Điều 4 Quyết định 43/2025/QĐ-TTg, lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải đối với ô tô đang lưu hành được thực hiện như sau:

STT

Năm sản xuất

Mức khí thải áp dụng chung

Mức khí thải tại TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh

1

Trước năm 1999

Mức 1 kể từ ngày Quyết định có hiệu lực

___

2

Từ năm 1999 - hết năm 2016

Mức 2 kể từ ngày Quyết định có hiệu lực

___

3

Từ năm 2017 - hết năm 2021

Mức 3 kể từ ngày Quyết định có hiệu lực

Mức 4 từ 01/01/2027

4

Từ năm 2022 trở đi

- Mức 4 kể từ ngày Quyết định có hiệu lực
- Mức 5 từ 01/01/2032

Mức 5 từ 01/01/2028

Lưu ý:

Từ ngày 01/01/2029: Tất cả các loại xe ô tô khi tham gia giao thông trên địa bàn TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh bắt buộc phải đáp ứng quy định về khí thải từ mức 2 trở lên.

>> Tìm hiểu thêm: Kiểm tra đăng kiểm ô tô online.

2. Quy định mức khí thải ô tô

Theo Thông tư 06/2025/TT-BNNMT, giới hạn tối đa cho phép của các thông số khí thải đối với ô tô đang lưu hành được quy định theo từng mức khí thải và loại động cơ như sau:

Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức

Các thông số khí thải xe ô tô

Xe ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

CO (% thể tích)

4,5

3,5

3,0

0,5

0,3

HC (ppm thể tích)

Động cơ 4 kỳ

1.200

800

600

300

150

Động cơ 2 kỳ

7.800

7.800

7.800

7.800

7.800

Động cơ đặc biệt

3.300

3.300

3.300

3.300

3.300

 

Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén

Các thông số khí thải xe ô tô

Xe ô tô lắp động cơ cháy do nén

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Độ khói N (% HSU)

72

60

50

45

35

 

Giá dịch vụ kiểm định xe (phí đăng kiểm xe ô tô)

Theo Thông tư 55/2022/TT-BTC, mức giá dịch vụ kiểm định xe ô tô (thường được gọi là phí, lệ phí đăng kiểm xe ô tô) được quy định khác nhau tùy theo từng loại phương tiện như sau:

1. Lệ phí đăng kiểm xe ô tô

Theo Thông tư 55/2022/TT-BTC, mức giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới được quy định theo từng loại phương tiện như sau:

Phí đăng kiểm ô tô tải, ô tô đầu kéo và ô tô chuyên dùng 

STT

Loại xe cơ giới

Mức giá (đồng/xe)

1

Xe ô tô có khối lượng hàng chuyên chở trên 20 tấn

570.000 đồng

Xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo trên 20 tấn

Các loại ô tô chuyên dùng

2

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở trên 7 tấn - 20 tấn

360.000 đồng

Xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo đến 20 tấn

Các loại máy kéo

3

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở trên 2 tấn - 7 tấn

330.000 đồng

4

Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở đến 2 tấn

290.000 đồng

 

Phí đăng kiểm ô tô chở người

STT

Loại xe cơ giới

Mức giá (đồng/xe)

1

Xe ô tô chở người trên 40 chỗ (bao gồm lái xe), xe buýt

360.000 đồng

2

Xe ô tô chở người từ 25 - 40 chỗ (bao gồm lái xe)

330.000 đồng

3

Xe ô tô chở người từ 10 - 24 ghế (bao gồm lái xe)

290.000 đồng

4

Xe ô tô chở người dưới 10 ghế ngồi, xe ô tô cứu thương

250.000 đồng

 

Phí đăng kiểm xe rơ moóc, xe 4 bánh, xe 3 bánh

STT

Loại xe cơ giới

Mức giá (đồng/xe)

1

Xe rơ moóc, sơ mi rơ moóc

190.000 đồng

2

Xe chở người 4 bánh có gắn động cơ

190.000 đồng

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ

Xe máy kéo và các phương tiện vận chuyển tương tự

3

Xe 3 bánh và các phương tiện vận chuyển tương tự

110.000 đồng

Lưu ý:

Giá dịch vụ kiểm định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (thuế suất 10%) và chi phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới.

2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểm

Theo Thông tư 156/2025/TT-BTC, lệ phí cấp giấy chứng nhận là 40.000 đồng/giấy, áp dụng đối với:

  • Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo;
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với:
    • Xe cơ giới;
    • Xe máy chuyên dùng (bao gồm xe cải tạo);
    • Linh kiện, thiết bị;
    • Xe 4 bánh có gắn động cơ;
    • Xe đạp điện.
  • Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới và xe máy chuyên dùng.

Câu hỏi thường gặp khi đăng kiểm ô tô

1. Đăng kiểm ô tô lần đầu được bao lâu?

Đối với ô tô mới, thời hạn của lần đăng kiểm đầu tiên phụ thuộc vào loại xe và mục đích sử dụng:

  • Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) không kinh doanh vận tải có chu kỳ kiểm định đầu là 36 tháng;
  • Ô tô chở người đến 8 chỗ, ô tô tải, ô tô đầu kéo và một số loại xe khác có chu kỳ kiểm định đầu là 24 tháng;
  • Một số loại ô tô chở người trên 8 chỗ, ô tô tải, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc có chu kỳ kiểm định đầu là 24 tháng theo từng trường hợp.

2. Chu kỳ đăng kiểm ô tô con?

Đối với ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) không kinh doanh vận tải, chu kỳ kiểm định hiện nay như sau:

  • Xe đã sản xuất đến 7 năm: Kiểm định định kỳ 24 tháng/lần;
  • Xe đã sản xuất trên 7 năm đến 20 năm: Kiểm định định kỳ 12 tháng/lần;
  • Xe đã sản xuất trên 20 năm: Kiểm định định kỳ 6 tháng/lần.

3. Phí đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ?

Theo Thông tư 55/2022/TT-BTC, giá dịch vụ kiểm định xe ô tô chở người dưới 10 chỗ là 250.000 đồng/xe. Mức giá này đã bao gồm chi phí cấp giấy chứng nhận kiểm định, do đó không cộng thêm 40.000 đồng lệ phí cấp giấy chứng nhận vào giá dịch vụ kiểm định thông thường. 

4. Tiêu chuẩn khí thải Mức 3 là gì?

Theo Thông tư 06/2025/TT-BNNMT, Tiêu chuẩn khí thải mức 3 là 1 trong các mức giới hạn tối đa cho phép đối với các thông số khí thải của ô tô đang lưu hành. Tùy theo loại động cơ, xe phải đáp ứng các giới hạn khí thải tương ứng như sau:

  • Đối với ô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức (động cơ xăng):
    • Hàm lượng CO không vượt quá 3,0% thể tích;
    • Hàm lượng HC không vượt quá 600 ppm đối với động cơ 4 kỳ;
    • Đối với động cơ 2 kỳ và động cơ đặc biệt, giới hạn HC lần lượt là 7.800 ppm và 3.300 ppm.
  • Đối với ô tô lắp động cơ cháy do nén (động cơ diesel): Độ khói N không vượt quá 50% HSU.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH