Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần và những lưu ý

Luật doanh nghiệp 2014 ra đời các quy chế về cổ đông sáng lập đã được quy định chặt chẽ và cụ thể hơn. Số lượng cổ đông và thông tin cổ phần của các cổ đông có thể thay đổi trong suốt quá trình kinh doanh và hoạt động của công ty. Bài viết sau đây sẽ trình bày cụ thể và chi tiết về trình tự và thủ tục thực hiện.

I. Cổ đông công ty cổ phần

1. Cổ đông

Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định rõ: “cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần”.

2. Cổ đông sáng lập

* Theo khoản 2 điều 4 luật doanh nghiệp 2014: “Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần”.

* Cụ thể hơn ta có thể hiểu đơn giản cổ đông sáng lập là cá nhân hoặc tổ chức mà khi một công ty cổ phần mới thành lập họ là những người đầu tiên tham gia góp vốn thành lập công ty và đồng thời được kê khai trong danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho phòng đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 đó là:

Trường hợp mà công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác thông nhất thiết phải có cổ đông sáng lập”.

Lưu ý: Trong trường hợp mà công ty không có cổ đông sáng lập thì trong bản điều lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp gửi lên phòng đăng ký kinh doanh phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông phổ thông của công ty đó.

II. Trình tự, thủ tục thực hiện

1. Một số vấn đề pháp lý về chuyển nhượng cổ phần

* Căn cứ pháp lý:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

* Một trong những ưu điểm nổi bật của công ty cổ phần đó là các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 119 của Luật này và điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Ưu điểm này làm cho cơ cấu cổ đông của công ty thay đổi rất linh hoạt thông qua quyền chuyển nhượng cổ phần gồm mua bán, tặng cho, thừa kế…..

* Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. (Khoản 2 điều 126 Luật doanh nghiệp 2014)

- Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng của họ ký, Bên chuyển nhượng sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ của mình trong công ty liên quan đến cổ phần đã chuyển nhượng trên và bên nhận chuyển nhượng sẽ kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng trong công ty kể từ ngày ký hợp đồng và thanh toán đúng hạn đầy đủ giá trị của hợp đồng .

- Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

* Lưu ý: việc chuyển nhượng giữa cổ đông mà không liên quan gì đến cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần thì không phải làm thông báo lên phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư.

2. Thành phần hồ sơ.

Căn cứ theo điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì thành phần hồ sơ thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần gồm:

  • Biên bản họp đại hội đồng cổ đông.
  • Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ( Phụ lục II-1, Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp)
  • Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập sau khi đã thay đổi.
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
  • Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

Lưu ý: Với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận của Sở kế hoạch và đầu tư.

3. Cơ quan giải quyết và thời hạn xử lý hồ sơ

* Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

* Thời hạn xử lý hồ sơ:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ.

- Với trường hợp mà hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập không hợp lệ. Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

* Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. (Khoản 7 Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

III. Một số vấn đề cần lưu ý

1. Bổ sung cập nhật thông tin cổ đông sáng lập

* Trong trường hợp mà do thay đổi về địa giới hành chính, về thời hạn trong chứng minh thư nhân dân bị hết hạn dẫn đến thông tin địa chỉ cá nhân trong giấy chứng thực cá nhân ( chứng minh thư, căn cước công dân, hộ chiếu) bị sai lệch, không đúng theo quy định của pháp luật thì việc bổ sung cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc. Trường hợp mà công ty không bổ sung thông tin theo đúng quy định thì hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được coi là không hợp lệ.

*Với trường hợp này doanh nghiệp chỉ nộp kèm thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-5, Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp) trong hồ sơ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập nộp lên phòng đăng ký kinh doanh-Sở kế hoạch và đầu tư.

2. Việc chuyển nhượng giữa cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm thành lập.

Căn cứ theo khoản 3 điều 119 luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó”.

Vấn đề này có thể được hiểu rõ qua Ví dụ: Công ty cổ phần X Trong giấy chứng nhận ĐKKD thành lập ngày 01/01/2018 có 3 cổ đông sáng lập A,B,C. Trong thời hạn 03 năm từ ngày 01/01/2018 đến 01/01/2021 thì nếu C muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho D thì phải được sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông  và trong trường hợp này C không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Phạm Đức – P. Pháp lý Anpha 

Bài viết liên quan

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
0
Chưa có đánh giá nào

Chọn đánh giá

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn
  1. Bởi hoangdaosal** |

    cho em hỏi: “Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và có phải thông báo cho sở kế hoạch đầu tư hay không? Hay chỉ cập nhật trên sổ cổ đông ạ?

    Trả lời  
  2. Bởi sususuri12** |

    có thể cho em xin mẫu khai thuế tncn -mẫu 04 đầu tư vốn dc ko ạ. Cám ơn

    Trả lời  

© 2007 Công ty Kế Toán Anpha giữ bản quyền nội dung trên website này.