Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu là gì? IIR - QDMTT là gì?

Nghị định 236 về thuế tối thiểu toàn cầu QDMTT, đối tượng áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu, cách tính thuế tối thiểu toàn cầu, thu nhập chịu thuế tối thiểu IIR là gì?

I. Căn cứ pháp lý

  • Nghị quyết 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 - Áp dụng thuế TNDN bổ sung với người nộp thuế theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu;
  • Nghị định 236/2025/NĐ-CP ngày 29/08/2025 - Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.

II. Thuế tối thiểu toàn cầu là gì? Đối tượng áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu

Thuế thu nhập doanh nghiệp tối thiểu toàn cầu (tiếng Anh là Global Minimum Tax) còn được gọi là thuế tối thiểu toàn cầu hay thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT). 

Đây là một loại thuế áp dụng cho các tập đoàn đa quốc gia có tổng doanh thu hợp nhất toàn cầu trong ít nhất 2 năm đạt từ 800 triệu USD (750 triệu euro) của 4 năm liền kề gần nhất. 

Mức thuế tối thiểu toàn cầu hiện được quy định ở mức 15%.

III. Tổng hợp quy định theo Nghị định 236 về thuế tối thiểu toàn cầu (QDMTT)

1. Nguyên tắc áp dụng 

Theo Điều 4 Nghị định 236/2025/NĐ-CP, QDMTT áp dụng đối với các đơn vị hợp thành thuộc tập đoàn đa quốc gia có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam đồng thời được xác định là cư trú tại Việt Nam.

Nếu tập đoàn đa quốc gia có từ 2 đơn vị hợp thành trở lên tại Việt Nam thì 1 đơn vị hợp thành sẽ chịu trách nhiệm kê khai và có nghĩa vụ xác định nghĩa vụ thuế bổ sung tối thiểu nội địa cho toàn bộ các đơn vị hợp thành của tập đoàn tại Việt Nam.

Tập đoàn được quyền tự quyết định việc phân bổ số tiền thuế bổ sung phải nộp giữa các đơn vị hợp thành tại Việt Nam và thực hiện kê khai thông tin phân bổ trên tờ khai thuế TNDN bổ sung theo mẫu quy định.

Năm tài chính dùng để xác định và kê khai QDMTT được áp dụng theo năm tài chính của công ty mẹ tối cao, trừ các trường hợp ngoại lệ theo quy định riêng.

Lưu ý:

Quy định về QDMTT không áp dụng đối với các đơn vị hợp thành không xác định được đất nước hoặc vùng lãnh thổ nơi cư trú, cơ sở thường trú không xác định được quốc gia nơi cư trú và đơn vị đầu tư. 

2. Cách xác định số thuế QDMTT

Theo Điều 5 Nghị định 236/2025/NĐ-CP và Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15 thì công thức để xác định thuế QDMTT như bảng sau.

Số thuế QDMTT

=

(

Tỷ lệ thuế bổ sung

x

Lợi nhuận tính

thuế bổ sung

)

+

Số tiền thuế bổ sung điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có)

 
 

Trong đó:

Tỷ lệ thuế bổ sung

=

Thuế suất tối thiểu (bằng 15%)

-

Thuế suất thực tế

 
 

Thuế suất thực tế tại Việt Nam

=

Tổng tiền thuế TNDN tại Việt Nam trong phạm vi áp dụng đã điều chỉnh trong năm tài chính cho các đơn vị hợp thành tại Việt Nam

 

Thu nhập ròng ở Việt Nam trong năm tài chính áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

 
 

Lợi nhuận tính thuế bổ sung

=

Thu nhập ròng (*)

-

Giá trị tiền lương và tài sản hữu hình được giảm trừ (*)

 
 

Thu nhập ròng (*)

=

Thu nhập áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

-

Lỗ áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành

 
 

Chú thích:

(*) Áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

Giá trị tiền lương và tài sản hữu hình được giảm trừ theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu bằng 5% tổng giá trị tài sản hữu hình trung bình hằng năm và 5% tổng tiền lương của tất cả các đơn vị hợp thành tại Việt Nam theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu. Trong giai đoạn chuyển tiếp từ năm 2024, tỷ lệ này được quy định như sau:

Năm tài chính bắt đầu

Tỷ lệ tiền lương (%)

Tỷ lệ tài sản hữu hình (%)

2024

9,8

7,8

2025

9,6

7,6

2026

9,4

7,4

2027

9,2

7,2

2028

9

7

2029

8,2

6,6

2030

7,4

6,2

2031

6,6

5,8

2032

5,8

5,4

 

Số tiền thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành được xác định bằng 0 trong một năm tài chính nếu đơn vị hợp thành, hoặc nhóm các đơn vị hợp thành tại Việt Nam trong năm đó, đồng thời đáp ứng 2 điều kiện: 

  1. Doanh thu bình quân theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu dưới 10 triệu euro;
  2. Thu nhập bình quân theo quy định của thuế tối thiểu toàn cầu ở Việt Nam dưới 1 triệu euro hoặc phát sinh lỗ. 

Hằng năm, nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, đơn vị hợp thành được quyền lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng cơ chế xác định thuế bổ sung bằng 0 theo quy định.

Trong tình huống phát sinh các khoản điều chỉnh sau khi kê khai liên quan đến các điều khoản điều chỉnh thuế suất thực tế làm doanh thu bình quân và thu nhập bình quân tại Việt Nam vượt ngưỡng 2 điều kiện ở trên, số thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn tại Việt Nam không được bằng 0.

IV. Tổng hợp quy định về thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR là gì?)

1. Nguyên tắc áp dụng

Theo Điều 6 Nghị định 236/2025/NĐ-CP, nguyên tắc áp dụng quy định tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu toàn cầu (IIR) như sau:

➧ Công ty mẹ trung gian cư trú tại Việt Nam, công ty mẹ tối cao hoặc công ty mẹ bị sở hữu một phần hoặc là đơn vị hợp thành nắm giữ gián tiếp hoặc trực tiếp quyền sở hữu đối với đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp ở nước ngoài theo quy định của thuế tối thiểu toàn cầu thì:

  • Phải áp dụng quy định tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR);
  • Có trách nhiệm khai và nộp số thuế theo IIR tương ứng với phần thuế bổ sung được phân bổ từ các đơn vị chịu thuế suất thấp ở nước ngoài.

Lưu ý:

Nghĩa vụ này không đặt ra nếu số tiền thuế bổ sung đã nộp tại một nước khác nơi quy định IIR đạt chuẩn đang có hiệu lực và được ưu tiên áp dụng theo thứ tự quyền thu thuế của quy định thuế tối thiểu toàn cầu.

➧ Thứ tự ưu tiên áp dụng IIR được thực hiện như sau: 

  • Trước hết, công ty mẹ bị sở hữu một phần cư trú tại Việt Nam, nếu nắm giữ quyền sở hữu đối với đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp ở nước ngoài, phải nộp số thuế tương ứng với phần thuế bổ sung được phân bổ cho mình. Trường hợp này được loại trừ nếu công ty mẹ bị sở hữu một phần đó đã bị sở hữu toàn bộ bởi một công ty mẹ bị sở hữu một phần khác đã có nghĩa vụ áp dụng IIR đạt chuẩn trong cùng năm tài chính tại Việt Nam hoặc nước khác;
  • Tiếp theo, công ty mẹ tối cao cư trú tại Việt Nam có nắm giữ quyền sở hữu đơn vị chịu thuế suất thấp ở nước ngoài phải nộp số thuế theo phần thuế bổ sung được phân bổ;
  • Sau cùng, công ty mẹ trung gian tại Việt Nam có nắm giữ quyền sở hữu đơn vị chịu thuế suất thấp ở nước ngoài cũng phải nộp thuế theo phần thuế bổ sung được phân bổ, trừ khi công ty mẹ tối cao hoặc một công ty mẹ trung gian khác có quyền kiểm soát đã có nghĩa vụ áp dụng IIR đạt chuẩn trong năm tài chính đó tại tại các nước khác hoặc Việt Nam.

➧ Xác định tổng số tiền thuế bổ sung ở một nước áp dụng theo Điều 7 Nghị định 236/2025/NĐ-CP và Điều 5 Nghị quyết 107/2023/QH15.

Tổng số tiền thuế bổ sung ở một nước

=

(

Tỷ lệ thuế bổ sung

x

Lợi nhuận tính thuế bổ sung

)

+

Số tiền thuế bổ sung điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có)

-

Số tiền thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (nếu có)

 

Tỷ lệ thuế bổ sung

=

Thuế suất tối thiểu (bằng 15%)

-

Thuế suất thực tế

 
 

Thuế suất thực tế

=

Tổng tiền thuế TNDN tại Việt Nam trong phạm vi áp dụng đã điều chỉnh trong năm tài chính của các đơn vị hợp thành tại Việt Nam

 

Thu nhập ròng ở Việt Nam trong năm tài chính áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

 
 

Lợi nhuận tính thuế bổ sung

=

Thu nhập ròng (*)

-

Giá trị tiền lương và tài sản hữu hình được giảm trừ (*)

 
 

Thu nhập ròng (*)

=

Thu nhập

-

Lỗ của tất cả các đơn vị hợp thành (*)

 
 

Chú thích:

(*) Áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

Giá trị tiền lương và tài sản hữu hình được giảm trừ bằng 5% tổng giá trị tài sản hữu hình trung bình và 5% tổng tiền lương hàng năm của tất cả các đơn vị hợp thành tại Việt Nam. Trong giai đoạn chuyển tiếp từ năm 2024 đến hết năm 2032, tỷ lệ này được quy định như sau:

Năm tài chính bắt đầu

Tỷ lệ tiền lương (%)

Tỷ lệ tài sản hữu hình (%)

2024

9,8

7,8

2025

9,6

7,6

2026

9,4

7,4

2027

9,2

7,2

2028

9

7

2029

8,2

6,6

2030

7,4

6,2

2031

6,6

5,8

2032

5,8

5,4

 

Số tiền thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành được xác định bằng 0 trong một năm tài chính nếu đơn vị hợp thành, hoặc nhóm các đơn vị hợp thành tại Việt Nam trong năm đó đồng thời đáp ứng 2 điều kiện: 

  • Doanh thu bình quân theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu dưới 10 triệu euro;
  • Thu nhập bình quân dưới 1 triệu euro hoặc phát sinh lỗ. 

Việc áp dụng mức thuế bổ sung bằng 0 không mang tính tự động. Hằng năm, đơn vị hợp thành được quyền chọn áp dụng hoặc không áp dụng cơ chế xác định thuế bổ sung bằng 0 (nếu đủ điều kiện).

Trong tình huống phát sinh các khoản điều chỉnh sau khi kê khai liên quan các điều khoản điều chỉnh thuế suất thực tế làm doanh thu bình quân và thu nhập bình quân tại Việt Nam vượt ngưỡng 2 điều kiện ở trên thì số thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn tại Việt Nam không được bằng 0.

Số tiền thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn là số tiền phải trả áp dụng theo quy định về thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn ở một nước khác trong năm tài chính.

Số tiền thuế bổ sung của từng đơn vị hợp thành tại một nước có thu nhập áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu trong năm tài chính đã đưa vào khi tính thu nhập ròng áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại nước đó được xác định theo công thức sau đây:

Số tiền thuế bổ sung của đơn vị hợp thành

=

Tổng số tiền thuế bổ sung ở một nước

x

Thu nhập áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của đơn vị hợp thành đó

 

Tổng thu nhập áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tất cả các đơn vị hợp thành tại nước đó

 
 

Số thuế được phân bổ cho công ty mẹ từ số tiền thuế bổ sung của đơn vị hợp thành

=

Số tiền thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

x

Tỷ lệ phân bổ cho công ty mẹ với đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp trong năm tài chính

 

Tỷ lệ phân bổ cho công ty mẹ với đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp trong năm tài chính

=

(

Thu nhập áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp trong năm

-

Thu nhập phân bổ theo quyền sở hữu do các chủ sở hữu khác nắm giữ

)

(

Thu nhập áp dụng theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp trong năm

-

Thu nhập phân bổ theo quyền sở hữu do các chủ sở hữu khác nắm giữ

)

 

Có thể bạn quan tâm: 

>> Tờ khai thuế nhà đầu tư nước ngoài;

>> Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài;

>> Quy định về góp vốn điều lệ công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

V. Quy định giảm trừ trách nhiệm và chuyển tiếp

1. Xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp

Theo Điều 8 Nghị định 236/2025/NĐ-CP việc xử lý các khoản thuế trong thời gian chuyển tiếp được quy định như sau:

  • Năm chuyển tiếp của một nước được hiểu là năm tài chính đầu tiên mà tập đoàn đa quốc gia trong phạm vi áp dụng quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại nước đó chịu sự điều chỉnh;
  • Khi xác định thuế suất thực tế trong năm chuyển tiếp và các năm tiếp theo, tập đoàn phải tính đến toàn bộ các khoản tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả đã phản ánh hoặc ghi nhận trên báo cáo tài chính của tất cả các đơn vị hợp thành ở nước đó tại thời điểm bắt đầu năm chuyển tiếp;
  • Việc xác định các khoản thuế hoãn lại này được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Mục IV Phụ lục II;
  • Trường hợp một đơn vị hợp thành đã thuộc đối tượng áp dụng QDMTT tại Việt Nam trước khi phát sinh nghĩa vụ áp dụng IIR tại nước của công ty mẹ, thì năm chuyển tiếp mới sẽ được xác định là năm tài chính đầu tiên mà đơn vị đó thuộc đối tượng áp dụng IIR tại nước của công ty mẹ. Khi đó, thuế suất thực tế tại Việt Nam được xác định theo quy định tương ứng tại Phụ lục II.

2. Giảm trừ trách nhiệm trong giai đoạn đầu thực hiện đầu tư nước ngoài

Theo Điều 9 Nghị định 236/2025/NĐ-CP việc giảm trừ trách nhiệm trong giai đoạn đầu thực hiện đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

  • Thuế bổ sung theo QDMTT tại Việt Nam được xác định bằng 0 trong giai đoạn đầu thực hiện đầu tư quốc tế của tập đoàn đa quốc gia;
  • Một tập đoàn được coi là đang ở giai đoạn đầu nếu trong năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế đáp ứng đồng thời 2 điều kiện: 
    • Có đơn vị hợp thành tại không quá 6 nước ở bất kỳ thời điểm nào;
    • Tổng giá trị ghi sổ của tài sản hữu hình ở tất cả các đơn vị hợp thành tại các nước ngoài nước tham chiếu không vượt quá 50 triệu euro.
  • Nước tham chiếu là nước có tổng giá trị tài sản hữu hình cao nhất trong năm tài chính đầu tiên mà tập đoàn lần đầu thuộc phạm vi áp dụng quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
  • Tổng giá trị tài sản hữu hình tại một nước được xác định bằng tổng giá trị ghi sổ của toàn bộ tài sản hữu hình của các đơn vị hợp thành cư trú tại nước đó;
  • Giá trị ghi sổ của tài sản hữu hình được xác định bằng giá trị trung bình đầu kỳ và cuối kỳ được ghi nhận trên báo cáo tài chính, sau khi đã trừ khấu hao, phân bổ lũy kế và các khoản lỗ do suy giảm giá trị.

Lưu ý:

1) Quy định miễn thuế bổ sung trong giai đoạn đầu này không áp dụng đối với các năm tài chính bắt đầu muộn hơn năm năm kể từ ngày đầu tiên của năm tài chính mà tập đoàn lần đầu thuộc phạm vi áp dụng quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

2) Đối với các tập đoàn thuộc phạm vi áp dụng từ năm tài chính 2024, thời hạn năm năm được tính từ ngày bắt đầu năm tài chính 2024.

3. Giảm trừ trách nhiệm đã thực hiện QDMTT

Theo Điều 10 Nghị định 236/2025/NĐ-CP, quy định giảm trừ trách nhiệm khi đã thực hiện QDMTT như sau:

  • Trường hợp quy định thuế tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT) tại một nước đáp ứng các điều kiện về giảm trừ trách nhiệm theo danh sách công bố của Diễn đàn hợp tác chung về chuyển lợi nhuận toàn cầu và chống xói mòn cơ sở thuế, thì số tiền thuế bổ sung liên quan đến nước đó khi xác định nghĩa vụ tại Việt Nam được xác định bằng ;
  • Tuy nhiên, nếu QDMTT tại nước đó dù đáp ứng điều kiện giảm trừ trách nhiệm nhưng tập đoàn đa quốc gia không nằm trong đối tượng áp dụng QDMTT tại nước đó, hoặc cơ quan thuế nước đó không thu được QDMTT đối với các đơn vị hợp thành liên quan, thì tập đoàn không được áp dụng cơ chế xác định thuế bổ sung bằng 0 tại Việt Nam.

4. Giảm trừ trách nhiệm trong giai đoạn chuyển tiếp

Theo Điều 11 Nghị định 236/2025/NĐ-CP, quy định giảm trừ trách nhiệm trong giai đoạn chuyển tiếp như sau:

  • Giai đoạn chuyển tiếp được xác định là khoảng thời gian bao gồm các năm tài chính bắt đầu vào hoặc trước ngày 31/12/2026 và năm tài chính kết thúc trước ngày 30/06/2028. Trong thời gian này, tập đoàn đa quốc gia có thể được áp dụng cơ chế giảm trừ trách nhiệm dựa trên báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR);
  • Điều kiện áp dụng số tiền thuế bổ sung tại một nước trong năm tài chính được xác định bằng 0 nếu đáp ứng một trong các tiêu chí (*) sau: 
    • Tập đoàn có báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đạt chuẩn với tổng doanh thu dưới 10 triệu euro và lợi nhuận trước thuế TNDN dưới 1 triệu euro hoặc phát sinh lỗ tại nước đó;
    • Thuế suất thực tế được đơn giản hóa tại nước đó đạt tối thiểu 15% cho các năm tài chính 2023 - 2024, 16% cho năm 2025 và 17% cho năm 2026;
    • Lợi nhuận trước thuế thu nhập tại nước đó không vượt quá mức giảm trừ tính theo giá trị tiền lương và tài sản hữu hình theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu hoặc báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thể hiện lỗ;
    • Việc xác định doanh thu, lợi nhuận trước thuế, thuế suất thực tế đơn giản hóa và báo cáo tài chính đạt chuẩn được thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục liên quan. 
  • Đối với liên doanh và công ty con của liên doanh, việc áp dụng giảm trừ trách nhiệm trong giai đoạn chuyển tiếp được thực hiện tương tự như một tập đoàn đa quốc gia riêng biệt, tuy nhiên thu nhập, lỗ và doanh thu dựa trên báo cáo tài chính đạt chuẩn;
  • Quy định giảm trừ trách nhiệm dựa trên báo cáo lợi nhuận liên quốc gia không áp dụng với nước của công ty mẹ tối cao là đơn vị trung chuyển và thực hiện cơ chế khấu trừ cổ tức, trừ khi toàn bộ quyền sở hữu thuộc về các chủ sở hữu đạt chuẩn. Trong các trường hợp này, lợi nhuận hoặc lỗ trước thuế của công ty mẹ tối cao được điều chỉnh giảm tương ứng với phần phân chia cho chủ sở hữu đạt chuẩn. Đối với đơn vị đầu tư, cơ chế giảm trừ trách nhiệm được áp dụng riêng theo quy định, trừ trường hợp không lựa chọn áp dụng và toàn bộ chủ sở hữu đều cư trú tại cùng nước với đơn vị đầu tư;
  • Ngoài ra, cơ chế giảm trừ trách nhiệm trong giai đoạn chuyển tiếp không áp dụng cho đơn vị hợp thành không xác định được nước cư trú, tập đoàn đa quốc gia có nhiều công ty mẹ nhưng báo cáo liên quốc gia không bao quát toàn bộ tập đoàn, các nước đã lựa chọn áp dụng quy định thuế đối với phân chia thu nhập hợp lệ, hoặc trường hợp năm trước tập đoàn đã không áp dụng giảm trừ trách nhiệm tại nước đó (trừ khi trước đó chưa có đơn vị hợp thành ở tại nước này).

Chú thích:

(*) Các tiêu chí này được tính toán trên cơ sở dữ liệu của toàn bộ đơn vị hợp thành và cơ sở thường trú trong cùng một nước.

5. Quy định giảm trừ trách nhiệm khác

Tại Điều 12 Nghị định 236/2025/NĐ-CP cũng quy định thêm việc giảm trừ trách nhiệm như sau:

  • Số tiền thuế bổ sung tại một nước trong năm tài chính, không bao gồm phần thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành được xác định bằng 0 nếu đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
    • Tiêu chí về lợi nhuận thông thường;
    • Tiêu chí về ngưỡng doanh thu và thu nhập tối thiểu;
    • Tiêu chí về thuế suất thực tế.
  • Đơn vị hợp thành được phép lựa chọn áp dụng phương pháp tính toán đơn giản để đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí nêu trên;
  • Đối với đơn vị hợp thành không trọng yếu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có thể lựa chọn theo từng năm, việc áp dụng phương pháp tính toán giản đơn nhằm xác định thu nhập hoặc lỗ, doanh thu và số thuế thuộc phạm vi áp dụng đã điều chỉnh của đơn vị không trọng yếu đó tại một nước. Việc xác định đơn vị hợp thành không trọng yếu và nguyên tắc áp dụng phương pháp tính toán giản đơn được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II.

6. Trường hợp không được áp dụng giảm trừ trách nhiệm

Theo Điều 13 Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì các trường hợp không được trảm trừ trách nhiệm được quy định như sau:

  • Đơn vị hợp thành có nghĩa vụ phải nộp thuế là một hoặc một số đơn vị hợp thành cư trú tại Việt Nam phải thực hiện nộp thuế bổ sung hoặc chịu điều chỉnh theo quy định nếu không đủ điều kiện áp dụng cơ chế giảm trừ trách nhiệm theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Nói cách khác, khi không được xác định số tiền thuế bổ sung bằng 0 theo các điều kiện giảm trừ, các đơn vị này vẫn phải kê khai và nộp thuế bổ sung theo quy định liên quan đến IIR hoặc phân bổ thuế bổ sung;
  • Việc lựa chọn áp dụng cơ chế giảm trừ trách nhiệm tại một nước sẽ không được chấp nhận nếu đồng thời phát sinh các điều kiện sau: 
    • Việt Nam có quyền được phân bổ thuế bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu do thuế suất thực tế tại nước áp dụng giảm trừ thấp hơn mức thuế tối thiểu;
    • Cơ quan thuế Việt Nam đã gửi thông báo cho đơn vị hợp thành có nghĩa vụ nộp thuế trong thời hạn 36 tháng kể từ khi nộp tờ khai thông tin, nêu rõ các sự kiện và hoàn cảnh có thể ảnh hưởng trọng yếu đến điều kiện giảm trừ và yêu cầu giải trình trong vòng 6 tháng;
    • Đơn vị hợp thành có nghĩa vụ nộp thuế không chứng minh được rằng các sự kiện, hoàn cảnh đó không làm ảnh hưởng trọng yếu đến điều kiện được giảm trừ trong thời gian phản hồi theo yêu cầu.

VI. Câu hỏi thường gặp liên quan thuế tối thiểu toàn cầu QDMTT và IIR

1. Công ty ABBAN Việt Nam thuộc Tập đoàn đa quốc gia ABBAN trong năm 2025 có doanh thu 7 triệu euro và thu nhập 0,2 triệu euro. Vậy số tiền thuế bổ sung tại Việt Nam được xác định bằng 0 trong năm tài chính 2025 có đúng không?

Nếu trong năm 2025, Tập đoàn đa quốc gia ABBAN chỉ có một đơn vị hợp thành là công ty ABBAN Việt Nam hoặc nhóm các đơn vị hợp thành của Tập đoàn đa quốc gia ABBAN ở Việt Nam có doanh thu dưới 10 triệu euro và thu nhập dưới 1 triệu euro thì số tiền thuế bổ sung tại Việt Nam được xác định bằng 0 trong năm tài chính 2025.

2. Tỷ lệ tiền lương và tỷ lệ tài sản hữu hình được giảm trừ của các đơn vị hợp thành tại Việt Nam trong năm 2026 là bao nhiêu?

Trong năm 2026, tỷ lệ tiền lương được giảm trừ của các đơn vị hợp thành tại Việt Nam là 9,4% và tỷ lệ tài sản hữu hình được giảm trừ của các đơn vị hợp thành tại Việt Nam là 7,4%.

3. Hạn nộp thông báo về đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng tới cơ quan thuế theo mẫu số 01/TB-ĐVHT là khi nào?

Thời hạn gửi thông báo về đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng tới cơ quan thuế theo mẫu số 01/TB-ĐVHT là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính báo cáo.

Duy Hải - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH