Nguyên tắc, căn cứ và các trường hợp bị ấn định thuế là gì?

Tìm hiểu ngay: Ấn định thuế là gì theo Luật Quản lý thuế? Quy định về ấn định thuế. Thủ tục, quy trình ấn định thuế. Ai có quyền ấn định thuế người nộp thuế?

Quy định về ấn định thuế

1. Ấn định thuế là gì?

Theo Điều 48 Thông tư 38/2025/TT-BTC, ấn định thuế bao gồm các việc sau đây:

  • Xác định các căn cứ và yếu tố để tính thuế;
  • Thực hiện tính thuế;
  • Thông báo số thuế phải nộp và yêu cầu người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế đó.

Tùy từng trường hợp mà việc ấn định thuế có thể được thực hiện bởi:

  • Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
  • Cục trưởng Cục Thuế;
  • Chi cục trưởng Chi cục Thuế;
  • Cơ quan hải quan.
2. Nguyên tắc ấn định thuế

Theo Điều 49 Luật Quản lý thuế 2019, 2 nguyên tắc để ấn định thuế như sau:

  • Phải dựa trên nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế theo luật định về thuế, hải quan;
  • Việc ấn định thuế để xác định số tiền thuế phải nộp được thực hiện theo 1 trong 2 hình thức:
    • Ấn định cụ thể số tiền thuế phải nộp;
    • Ấn định theo từng yếu tố và căn cứ tính thuế.

Căn cứ ấn định thuế

Theo Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019, để ấn định thuế thì cơ quan thẩm quyền cần căn cứ vào các yếu tố sau đây:

  • Cơ sở dữ liệu thương mại và cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế;
  • Tài liệu cùng các kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;
  • So sánh, đối chiếu số tiền thuế phải nộp của các cơ sở kinh doanh cùng lĩnh vực, ngành nghề, mặt hàng và cùng quy mô tại địa phương. Trong trường hợp không có thông tin để so sánh tại địa phương mà cơ sở kinh doanh đang hoạt động thì so sánh với địa phương khác;
  • Tỷ lệ % thu thuế trên doanh thu áp tương ứng cho từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định pháp luật về thuế.

Ngoài ra, tại Điều 15 Nghị định 126/2020/NĐ-CP cũng quy định thêm căn cứ để ấn định thuế đối với từng đối tượng người nộp thuế, cụ thể như sau.

1. Đối với NNT bị ấn định riêng lẻ từng yếu tố

Tùy thuộc người nộp thuế là cá nhân hay tổ chức mà căn cứ ấn định thuế như sau:

NNT là tổ chức:

  • Căn cứ cơ sở dữ liệu thương mại và cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế;
  • Tài liệu cùng các kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;
  • Kết quả xác minh;
  • Bình quân tối thiểu số tiền thuế phải nộp của 3 cơ sở kinh doanh cùng lĩnh vực, ngành nghề, mặt hàng, quy mô tại địa phương (*).

Chú thích:

(*) Trường hợp không có đối tượng để so sánh, đối chiếu hoặc có nhưng không đủ thông tin thì có thể lấy thông tin của cơ sở kinh doanh tại địa phương khác để tiến hành ấn định theo từng yếu tố.

NNT là cá nhân nhận thừa kế, chuyển nhượng, có quà tặng là bất động sản

Cơ quan thuế thực hiện ấn định nếu xác định được cá nhân kê khai và nộp thuế với giá tính thuế thấp hơn giá thị trường. 

Khi đó, giá tính thuế được ấn định phải đảm bảo 2 nguyên tắc sau:

  • Phù hợp với giá trị trường;
  • Không thấp hơn giá được quy định bởi UBND tỉnh, thành phố tại thời điểm xác định giá tính thuế.

2. Đối với NNT bị ấn định theo tỷ lệ % trên doanh thu

Các trường hợp bị ấn định thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thì căn cứ như sau:

  • Căn cứ cơ sở dữ liệu thương mại và cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế;
  • Tài liệu cùng các kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;
  • Kết quả xác minh;
  • Doanh thu tối thiểu của 3 cơ sở kinh doanh cùng lĩnh vực, ngành nghề, mặt hàng, quy mô tại địa phương (*).

Chú thích:

(*) Trường hợp tại địa phương không có đối tượng tương ứng để so sánh hoặc có nhưng không đủ thông tin thì có thể lấy thông tin của cơ sở kinh doanh tại địa phương khác có cùng điều kiện phát triển kinh tế và điều kiện tự nhiên.

Các trường hợp bị ấn định thuế

Theo Luật Quản lý thuế 2025, việc ấn định thuế sẽ được thực hiện bởi cơ quan thuế quản lý hoặc cơ quan hải quan tùy vào từng trường hợp.

1. Trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về thuế

Nếu người nộp thuế thuộc 1 trong các trường hợp sau đây thì cơ quan thuế sẽ tiến hành ấn định thuế, cụ thể:

  • Không làm thủ tục đăng ký thuế, không khai thuế;
  • Không nộp bổ sung hồ sơ thuế đã được cơ quan thuế yêu cầu hoặc khai thuế thiếu, khai thuế không trung thực về căn cứ tính thuế;
  • Đã nộp hồ sơ khai thuế nhưng không xác định được các yếu tố, căn cứ tính thuế hoặc xác định được nhưng không tính được số tiền thuế phải nộp;
  • Không phản ánh hoặc có phản ánh nhưng không đủ, không trung thực, không chính xác số liệu so với sổ kế toán khi xác định nghĩa vụ nộp thuế;
  • Không xuất trình sổ sách, tài liệu cần thiết để xác định số tiền thuế phải nộp theo thời hạn quy định, chẳng hạn: số kế toán, hóa đơn, chứng từ…;
  • Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quan thẩm quyền;
  • Thực hiện mua bán, trao đổi, hạch toán và kê khai thuế theo giá không đúng với giá thanh toán thực tế hoặc giá trị giao dịch trên thị trường nhằm mục đích giảm thuế;
  • Thực hiện mua bán, trao đổi hàng hóa được cơ quan thẩm quyền xác định là hàng hóa có thật nhưng lại sử dụng chứng từ, hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp chứng từ, hóa đơn, đồng thời đã kê khai doanh thu tính thuế;
  • Sử dụng tài liệu, chứng từ không phản ánh đúng giá trị thực tế giao dịch hoặc bản chất giao dịch nhằm mục đích giảm thuế;
  • Thực hiện giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm thuế;
  • Không tuân thủ các quy định về việc kê khai, xác định giá giao dịch liên kết;
  • Không cung cấp thông tin về việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết theo quy định.

2. Trường hợp ấn định thuế dành cho hàng hóa xuất nhập khẩu

Nếu người nộp thuế thuộc 1 trong các trường hợp sau đây thì cơ quan hải quan sẽ tiến hành ấn định thuế, cụ thể:

  • Thực hiện khai thuế, tính thuế dựa vào tài liệu, chứng từ, dữ liệu không hợp pháp;
  • Không khai thuế hoặc khai thuế không đúng, không đủ, không trung thực;
  • Quá thời hạn quy định mà NNT không cung cấp, từ chối hoặc làm kéo dài, trì hoãn việc cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, dữ liệu… liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không chịu thuế, không thu;
  • Không giải thích, chứng minh hoặc quá thời hạn quy định mà NNT không giải trình được các vấn đề, nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế;
  • Không ghi nhận hoặc có nhưng không đủ, không đúng, không trung thực các số liệu trên sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu để xác định nghĩa vụ thuế;
  • Cơ quan hải quan có bằng chứng cũng như căn cứ để xác định việc khai báo mã số, giá, xuất xứ hàng hóa không đúng với thực tế, gây ảnh hưởng đến ưu đãi và số thuế phải nộp;
  • Giao dịch thực hiện không đúng với thực tế phát sinh và bản chất kinh tế, làm ảnh hưởng đến tiền thuế phải nộp, được miễn giảm, hoàn, không thu thuế, không chịu thuế;
  • NNT không tự tính được số thuế phải nộp;
  • NNT không chấp hành quyết định của cơ quan hải quan về việc kiểm tra;
  • Một số trường hợp khác nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan thẩm quyền khác phát hiện NNT kê khai, tính thuế không đúng theo quy định của pháp luật.

Thủ tục ấn định thuế

Theo Điều 16 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cơ quan thuế khi thực hiện ấn định thuế thì phải:

  • Thông báo bằng văn bản về việc ấn định thuế cho người nộp thuế;
  • Ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu 01/AĐT ban hành kèm Nghị định 126 (*);
  • Gửi quyết định ấn định thuế cho NNT trong 3 ngày làm việc, kể từ khi ký duyệt quyết định ấn định thuế.

Tại quyết định phải ghi rõ các nội dung sau:

  • Lý do ấn định thuế;
  • Căn cứ ấn định thuế;
  • Số tiền thuế mà cơ quan thuế ấn định;
  • Thời hạn nộp tiền thuế của người nộp thuế.

Sau khi nhận quyết định ấn định thuế, NNT phải nộp đủ tiền thuế theo quyết định (bất kể đồng ý hay không đồng ý với số thuế được ấn định). Sau khi nộp đủ thuế, trường hợp không đồng ý với số tiền thuế được ấn định thì NNT có thể xử lý theo 1 trong các cách như sau:

  • Yêu cầu cơ quan thuế giải thích lý do về số tiền thuế được ấn định;
  • Khiếu nại, khởi kiện cơ quan thuế về việc ấn định thuế.

Lưu ý:

(*) Cơ quan thuế không cần ban hành quyết định ấn định thuế trong trường hợp NNT thuộc trường hợp nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế.

1) Trường hợp ấn định thuế thông qua việc kiểm tra, thanh tra thuế thì các nội dung tại quyết định ấn định thuế phải được ghi nhận đồng thời tại:

  • Biên bản kiểm tra, thanh tra thuế;
  • Quyết định xử lý về thuế.

2) Trường hợp việc ấn định thuế cho người nộp thuế được thực hiện theo quy định thì cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính và tính tiền phạt chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Có thể bạn cần:

>> Dịch vụ tư vấn luật giải quyết khiếu nại quyết định hành chính;

>> Dịch vụ tư vấn luật khởi kiện quyết định hành chính.

Các câu hỏi liên quan đến những lỗi vi phạm giao thông bị giữ xe máy

1. Ai được quyền ấn định thuế?

Theo Khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan quản lý thuế có quyền ấn định thuế, cụ thể:

  • Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
  • Cục trưởng Cục Thuế;
  • Chi cục trưởng Chi cục Thuế.

2. Khi nào bị ấn định thuế?

Cơ quan thuế và cơ quan hải quan có quyền ấn định thuế cho người nộp thuế khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế hoặc khi họ thuộc 1 trong số các trường hợp mà luật định.

>> Xem chi tiết: Các trường hợp bị ấn định thuế là gì.

3. Doanh nghiệp cho vay không lãi suất bị ấn định thuế đúng không?

Như Anpha chia sẻ trong bài viết, người nộp thuế sẽ bị ấn định thuế nếu việc mua bán, trao đổi, giao dịch với giá thực tế thanh toán không đúng với giá thị trường.

Mặt khác, tại Khoản 7 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC cũng quy định thu nhập từ tiền lãi cho vay (bao gồm lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng cùng các khoản phí khác nếu có trong hợp đồng vay vốn) là thu nhập chịu thuế. Theo đó:

  • Nếu tiền lãi cho vay cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định thì sau khi cấn trừ, phần chênh lệch còn lại phải tính vào thu nhập khác để xác định thu nhập chịu thuế;
  • Nếu tiền lãi cho vay thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định thì sau khi cấn trừ, phần chênh lệch còn lại được giảm trừ vào thu nhập từ việc sản xuất kinh doanh chính để xác định thu nhập chịu thuế.

Tóm lại, nếu doanh nghiệp có hoạt động cho vay không thường xuyên với mức lãi suất thấp hơn thị trường hoặc không tính lãi đều sẽ thuộc trường hợp bị ấn định thuế bởi cơ quan thuế.

4. Căn cứ ấn định thuế là gì?

Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào 4 yếu tố chính sau đây để ấn định thuế cho người nộp thuế:

  1. Cơ sở dữ liệu thương mại và cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế;
  2. Tài liệu cùng các kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;
  3. So sánh, đối chiếu số tiền thuế phải nộp của các cơ sở kinh doanh cùng lĩnh vực, ngành nghề, mặt hàng và cùng quy mô tại địa phương. Trong trường hợp không có thông tin để so sánh tại địa phương mà cơ sở kinh doanh đang hoạt động thì so sánh với địa phương khác;
  4. Tỷ lệ % thu thuế trên doanh thu áp tương ứng cho từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định pháp luật về thuế.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH