
Không học kế toán có làm kế toán được không? Giám đốc, thành viên góp vốn có được làm kế toán trưởng không? Được vừa làm giám đốc vừa làm kế toán?
Căn cứ theo quy định tại Điều 52 Luật Kế toán 2015, những đối tượng không được làm kế toán gồm:
- Người chưa thành niên;
- Người bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Người bị cấm hành nghề kế toán theo quyết định hoặc bản án có hiệu lực của Tòa án;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Người đang chấp hành hình phạt tù;
- Người đã bị kết án về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến kế toán, tài chính mà chưa được xóa án tích;
- Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột (trong cùng một đơn vị kế toán) của các đối tượng sau đây (*):
- Người đại diện theo pháp luật;
- Người đứng đầu doanh nghiệp;
- Giám đốc, tổng giám đốc;
- Kế toán trưởng;
- Cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm về kế toán - tài chính.
- Thủ kho, thủ quỹ, quản lý, điều hành, người mua - bán tài sản trong cùng 1 đơn vị kế toán (*).
Lưu ý:
(*) Ngoại trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH do 1 cá nhân làm chủ sở hữu, cùng các trường hợp khác theo luật định.
Tìm hiểu thêm:
>> Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là ai?
>> Người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp là ai?
Nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 4 Luật Kế toán 2015, kế toán viên có các nhiệm vụ như sau:
- Thu thập và xử lý các thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, đảm bảo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán;
- Kiểm tra và giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ;
- Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, nguồn hình thành tài sản;
- Phát hiện, phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về kế toán, tài chính;
- Phân tích các thông tin và số liệu kế toán;
- Tham mưu và đề xuất các giải pháp phục vụ cho yêu cầu quản trị và các quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán;
- Cung cấp các thông tin và số liệu kế toán theo quy định pháp luật.

Đồng thời, tại Điều 5 Luật Kế toán 2015 cũng quy định cụ thể về các yêu cầu đối với kế toán như sau:
- Phản ánh đủ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ, sổ kế toán và BCTC;
- Phản ánh kịp thời và đúng thời gian quy định về các thông tin, số liệu kế toán;
- Phản ánh rõ ràng, chính xác và dễ hiểu các thông tin, số liệu kế toán;
- Phản ánh khách quan và trung thực về hiện trạng, bản chất nội dung, sự việc và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính;
- Các số liệu, thông tin kế toán phải được phản ánh liên tục từ thời điểm phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ lúc thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán;
- Số liệu kế toán kỳ này phải đảm bảo kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước;
- Phân loại và sắp xếp các thông tin, số liệu kế toán theo trình tự và có hệ thống, dễ dàng cho việc so sánh, kiểm chứng.
Các quy định trên nhằm giúp đảm bảo tính trung thực và minh bạch trong việc quản lý tài chính của tổ chức. Từ đó, người sử dụng lao động, người quản lý có được cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổ chức để có thể đưa ra những quyết định liên quan đến vận hành doanh nghiệp hoạt động chính xác, hiệu quả hơn.
Tham khảo:
>> Các công việc của kế toán trong năm;
>> Các công việc của kế toán nội bộ;
>> Công việc của kế toán thuế;
>> Công việc của kế toán công nợ.
Tiêu chuẩn kế toán trưởng, phụ trách kế toán
Các tiêu chuẩn chung đối với kế toán trưởng, người phụ trách kế toán được pháp luật quy định cụ thể như sau:
- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, liêm khiết, trung thực và có ý thức chấp hành pháp luật;
- Có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ về kế toán;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng vị trí kế toán trưởng;
- Có thời gian công tác, làm việc thực tế về kế toán như sau:
- Người có chuyên môn, nghiệp vụ kế toán trình độ từ đại học trở lên: Tối thiểu 2 năm;
- Người có chuyên môn, nghiệp vụ kế toán trình độ cao đẳng, trung cấp: Tối thiểu 3 năm.
- Không thuộc trường hợp bị cấm làm kế toán theo quy định của pháp luật.
>> Xem chi tiết: Kế toán trưởng là gì?
Các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán
Căn cứ theo Điều 7 Luật Kế toán 2015, các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán được quy định cụ thể như sau:
- Chuẩn mực kế toán gồm các quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập BCTC;
- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gồm các quy định và hướng dẫn về nội dung, nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với kế toán viên hành nghề, người làm kế toán, hộ kinh doanh và doanh nghiệp dịch vụ kế toán.
Tham khảo thêm:
>> Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam;
>> 7 nguyên tắc kế toán cơ bản.
Các câu hỏi liên quan quy định về những người không được làm kế toán
1. Những đối tượng nào bị cấm làm kế toán?
Những đối tượng bị cấm làm kế toán được pháp luật quy định như sau:
- Người chưa thành niên;
- Người bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Người bị cấm hành nghề kế toán theo quyết định hoặc bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Người đang chấp hành hình phạt tù;
- Người đã bị kết án về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến kế toán, tài chính mà chưa được xóa án tích;
- Người có quan hệ gia đình với lãnh đạo doanh nghiệp, tổ chức;
- Người đang làm thủ kho, thủ quỹ, quản lý, điều hành, người mua, bán tài sản trong tổ chức.
2. Giám đốc có được làm kế toán không?
Theo Điều 52 Luật Kế toán 2015, ngoại trừ các trường hợp dưới đây thì giám đốc không được đồng thời làm kế toán viên, kế toán trưởng:
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu;
- Doanh nghiệp siêu nhỏ không có vốn nhà nước;
- Một số trường hợp khác do pháp luật quy định.
3. Bố làm giám đốc con có được làm kế toán không?
Con cái (bao gồm con ruột và con nuôi) của giám đốc không được làm kế toán, ngoại trừ công ty tư nhân, công ty TNHH do 1 người làm chủ sở hữu và các trường hợp khác theo luật định.
4. Kế toán trưởng có được làm giám đốc công ty khác không?
Kế toán trưởng có thể làm giám đốc công ty khác với điều kiện công ty đó không thuộc doanh nghiệp nhà nước, không phải công ty có trên 50% vốn nhà nước và không vi phạm các quy định trong điều lệ công ty hiện tại.
5. Học trái ngành làm kế toán được không?
Theo Điều 51 Luật Kế toán 2015, người làm kế toán phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
- Có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp;
- Có sự trung thực và liêm khiết;
- Có ý thức chấp hành pháp luật;
- Có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ kế toán.
Vậy nên, học trái ngành bạn vẫn có thể làm kế toán miễn đảm bảo được các tiêu chuẩn trên, đồng thời không thuộc các trường hợp bị cấm làm kế toán.
Xem chi tiết:
>> Những người không được làm kế toán theo Luật Kế toán;
>> Kế toán Anpha tuyển dụng kế toán thuế.
6. Vì sao pháp luật lại cấm một số đối tượng không được làm kế toán?
Pháp luật cấm một số đối tượng không được làm kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác, trung thực trong công tác kế toán, tránh các xung đột về lợi ích hoặc gian lận, vi phạm pháp luật có thể xảy ra khi người đó tham gia công tác kế toán.
7. Có trường hợp ngoại lệ nào cho con cái của lãnh đạo vào làm kế toán tại đơn vị không?
Trong một số trường hợp đặc biệt như doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH do một cá nhân làm chủ, mọi đối tượng đều có thể làm kế toán mà không bị cấm, bao gồm cả con cái của lãnh đạo doanh nghiệp.
8. Người có quan hệ gia đình với lãnh đạo doanh nghiệp có được vào làm kế toán không?
Pháp luật quy định rõ rằng những người có quan hệ họ hàng gần (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột) với người đứng đầu hoặc người phụ trách công tác tài chính, kế toán trong cùng đơn vị không được làm kế toán để tránh xung đột lợi ích và hạn chế rủi ro nội bộ.
>> Xem chi tiết: Đối tượng không được làm kế toán.
9. Tiêu chuẩn đối với kế toán trưởng, người phụ trách kế toán là gì?
Pháp luật Việt Nam quy định các tiêu chuẩn đối với kế toán trưởng, người phụ trách kế toán như sau:
- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, liêm khiết, trung thực và có ý thức chấp hành pháp luật;
- Có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ về kế toán;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng vị trí kế toán trưởng;
- Có thời gian công tác, làm việc thực tế về kế toán tối thiểu 2 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ kế toán trình độ từ đại học và tối thiểu 3 năm đối với người có trình độ cao đẳng, trung cấp.
- Không thuộc trường hợp bị cấm làm kế toán theo quy định của pháp luật.
>> Tham khảo: Công việc của kế toán trưởng.