
Khái niệm quyền trẻ em? Tổng hợp 25 quyền của trẻ em ở Việt Nam. Bổn phận của trẻ em theo Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em và Luật Trẻ em 2016
Quyền trẻ em là gì?
Quyền trẻ em là những quyền và tự do cơ bản mà tất cả trẻ em dưới 16 tuổi đều được hưởng, bất kể tôn giáo, quốc tịch, chủng tộc, giới tính, địa vị xã hội hay bất kỳ yếu tố nào khác.
Để có thể thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em thì dưới đây là các nguyên tắc được quy định tại Điều 5 Luật Trẻ em 2016, sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 11 Luật số 28/2018/QH14:
- Đảm bảo trẻ em được thực hiện quyền và bổn phận của mình một cách đầy đủ;
- Không thực hiện các hành vi mang tính chất phân biệt đối xử với trẻ em;
- Khi có các quyết định liên quan trẻ em thì phải đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻ em;
- Phải lắng nghe, tôn trọng, xem xét và phản hồi các ý kiến, nguyện vọng của trẻ em;
- Phải xem xét ý kiến của trẻ em cũng như của các cơ quan, tổ chức có liên quan khi xây dựng các chính sách, pháp luật có ảnh hưởng đến trẻ em;
- Phải đảm bảo các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em được lồng ghép trong quy hoạch có liên quan.
4 nhóm quyền trẻ em theo Luật Trẻ em 2016
Theo Luật Trẻ em 2016 và Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em (UNCRC), Anpha tổng hợp 25 quyền của trẻ em, chi tiết như sau:

1. Nhóm quyền được sống còn
➧ Quyền sống: Có quyền được bảo vệ tính mạng và được bảo đảm các điều kiện tốt nhất để sống và phát triển.
➧ Quyền được khai sinh và có quốc tịch:
- Được khai sinh, khai tử, có họ tên, có quốc tịch;
- Được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.
➧ Quyền được chăm sóc sức khỏe:
- Được chăm sóc sức khỏe một cách tốt nhất;
- Được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng ngừa, khám và điều trị bệnh.
➧ Có quyền được nuôi dưỡng và chăm sóc để phát triển toàn diện.
2. Nhóm quyền phát triển
➧ Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu:
- Có quyền được giáo dục và học tập nhằm phát triển toàn diện, phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân;
- Có cơ hội học tập và giáo dục một cách bình đẳng;
- Có quyền được tạo điều kiện phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.
➧ Quyền vui chơi, giải trí:
- Có quyền vui chơi, giải trí;
- Có cơ hội tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi một cách bình đẳng.
➧ Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc:
- Có quyền được tôn trọng giá trị riêng và đặc điểm của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc;
- Có quyền được công nhận các mối quan hệ gia đình;
- Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, gìn giữ và phát huy bản sắc, truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.
➧ Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo:
- Có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;
- Có quyền tự do chọn lựa theo tôn giáo hoặc không theo tôn giáo, đồng thời vẫn được đảm bảo an toàn và các quyền lợi tốt nhất.
➧ Quyền về tài sản: Có quyền sở hữu, thừa kế và các quyền khác đối với tài sản mà pháp luật quy định.
➧ Quyền được sống chung với cha, mẹ:
- Có quyền được sống chung với cha và mẹ;
- Được cha mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục (trừ trường hợp cha mẹ phải cách ly theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ);
- Khi cách ly cha mẹ, trẻ em vẫn được hỗ trợ liên kết và tiếp xúc với cha mẹ, gia đình (ngoại trừ các trường hợp gây ảnh hưởng cho trẻ em, không vì lợi ích tốt nhất của trẻ em).
➧ Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ:
- Có quyền được biết cha mẹ đẻ (trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em);
- Được duy trì mối liên hệ, tiếp xúc với cả cha và mẹ khi cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi cha, mẹ bị giam giữ, trục xuất;
- Được tạo điều kiện xuất, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ;
- Được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái pháp luật quy định;
- Được cung cấp thông tin khi cha mẹ mất tích.
➧ Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi:
Trẻ em được chăm sóc thay thế vì sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em khi:
- Không còn cha mẹ;
- Không được hoặc không thể sống cùng cha, mẹ đẻ;
- Bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa hoặc xung đột vũ trang.
3. Nhóm quyền được bảo vệ
➧ Quyền bí mật đời sống riêng tư:
- Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình là bất khả xâm phạm vì lợi ích tốt nhất cho trẻ em;
- Được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín và các thông tin riêng tư như thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin khác;
- Được bảo vệ khỏi mọi hành vi can thiệp trái pháp luật đối với thông tin cá nhân.
➧ Có quyền được bảo vệ bằng mọi cách, mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục.
➧ Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động:
- Có quyền được bảo vệ bằng mọi cách, mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động;
- Không phải lao động khi chưa đủ tuổi, không phải làm quá thời gian hoặc không phải làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo pháp luật quy định;
- Không bị sắp xếp công việc hoặc môi trường làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện.
➧ Có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực, bỏ rơi hoặc bỏ mặc gây ảnh hưởng, tổn hại đến sự phát triển toàn diện của bản thân.
➧ Có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bắt cóc, mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt.
➧ Quyền được bảo vệ khỏi các hành vi sử dụng, sản xuất, vận chuyển, mua, bán hay tàng trữ trái phép chất ma túy.
➧ Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính:
- Có quyền được bảo vệ trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính;
- Có quyền được bào chữa và tự bào chữa;
- Có quyền được bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp;
- Được trợ giúp pháp lý, được trình bày ý kiến và không bị tước quyền tự do trái pháp luật;
- Không bị tra tấn, truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể hoặc gây áp lực về tâm lý trẻ em dưới mọi hình thức.
➧ Quyền được ưu tiên bảo vệ, trợ giúp để thoát khỏi tác động của thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang dưới mọi hình thức.
➧ Quyền được bảo đảm an sinh xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội nơi trẻ em sinh sống và điều kiện của cha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em theo pháp luật quy định.
➧ Quyền của trẻ em khuyết tật:
- Được hưởng đầy đủ các quyền của trẻ em và quyền của người khuyết tật theo pháp luật quy định;
- Được chăm sóc, hỗ trợ và giáo dục đặc biệt để phục hồi chức năng, phát triển khả năng tự lực và hòa nhập xã hội.
➧ Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn: Trẻ em không quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ, hỗ trợ nhân đạo và tạo điều kiện tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Nhóm quyền tham gia
➧ Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội:
- Có quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, phù hợp với độ tuổi;
- Có quyền tìm kiếm, tiếp nhận các thông tin dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật và tham gia hoạt động xã hội phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.
➧ Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp:
- Có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em;
- Được tự do hội họp phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em theo quy định của pháp luật;
- Ý kiến, nguyện vọng chính đáng của trẻ em cần được gia đình, nhà trường, cơ quan và tổ chức lắng nghe, tiếp thu và phản hồi.
Tìm hiểu thêm:
>> Quy định pháp luật về lao động chưa thành niên;
>> Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của cha mẹ đối với con cái.
5 bổn phận của trẻ em theo Luật Trẻ em 2016
Theo Luật Trẻ em 2016, bổn phận của trẻ em được phân chia thành các nhóm như sau:

1. Đối với gia đình
- Hiếu thảo, kính trọng và lễ phép đối với ông bà, cha mẹ;
- Chia sẻ nguyện vọng, tình cảm, yêu thương, quan tâm, của bản thân với cha mẹ và các thành viên trong gia đình;
- Chăm chỉ rèn luyện, học tập và giữ gìn nề nếp gia đình;
- Chủ động phụ giúp những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của bản thân.
2. Đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác
- Tôn trọng nhân viên, giáo viên, cán bộ;
- Thương yêu, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ, chia sẻ khó khăn đối với bạn bè;
- Rèn luyện đạo đức, nâng cao ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập theo chương trình giáo dục;
- Chấp hành đầy đủ nội quy, quy định và giữ gìn, bảo vệ tài sản.
3. Đối với cộng đồng, xã hội
- Đối với người lớn tuổi phải tôn trọng, lễ phép;
- Hỗ trợ, quan tâm giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ và người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và khả năng của bản thân;
- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và quyền của mọi người;
- Chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội;
- Bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường;
- Thông báo, tố giác khi phát hiện hành vi, thông tin vi phạm pháp luật.
4. Đối với quê hương, đất nước
- Cần có ý thức bảo vệ và xây dựng Tổ quốc, yêu quê hương, đồng bào, đất nước;
- Cần giữ gìn, tôn trọng đối với bản sắc dân tộc và truyền thống lịch sử của đất nước;
- Phát huy truyền thống, phong tục, tập quán và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước;
- Tuân thủ và chấp hành theo quy định pháp luật;
- Tăng cường giao lưu, hợp tác và đoàn kết với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với từng độ tuổi và giai đoạn phát triển của trẻ em.
5. Đối với bản thân
- Không làm tổn hại sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tài sản và cần có trách nhiệm với bản thân;
- Sống trung thực, khiêm tốn, giữ gìn vệ sinh và rèn luyện thân thể;
- Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, rời bỏ gia đình sống lang thang;
- Không tham gia các hoạt động trái quy định pháp luật như mua bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích và đánh bạc;
- Không sử dụng, chia sẻ hoặc xem các sản phẩm có nội dung đồi trụy và kích động bạo lực;
- Không chơi, sử dụng đồ chơi gây ảnh hưởng xấu cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.
Câu hỏi thường gặp về 25 quyền của trẻ em trong pháp luật Việt Nam
1. Trẻ em là bao nhiêu tuổi theo pháp luật Việt Nam?
Theo Điều 1 Luật Trẻ em 2016, trẻ em là mọi cá nhân dưới 16 tuổi gồm cả công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.
2. Thế nào là quyền trẻ em?
Quyền trẻ em là những quyền và tự do cơ bản mà tất cả trẻ em dưới 16 tuổi đều được hưởng, bất kể chủng tộc, giới tính, tôn giáo, quốc tịch, địa vị xã hội hay bất kỳ yếu tố nào khác.
3. Trẻ em có những nhóm quyền cơ bản nào?
Theo Luật Trẻ em 2016 và Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em (UNCRC), trẻ em có 4 nhóm quyền bao gồm:
- Quyền được sống còn;
- Quyền phát triển;
- Quyền bảo vệ;
- Quyền tham gia.
>> Xem chi tiết: 4 nhóm quyền của trẻ em.
4. Bổn phận của trẻ em là gì?
Bổn phận của trẻ em được chia ra thành 5 nhóm bao gồm:
- Đối với gia đình;
- Đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác;
- Đối với cộng đồng, xã hội;
- Đối với quê hương đất nước;
- Đối với bản thân.
5. Khi quyền trẻ em bị xâm phạm, cần làm gì?
Khi quyền trẻ em bị xâm hại cần gọi Tổng đài Quốc gia Bảo vệ Trẻ em 111 hoặc báo ngay công an địa phương hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất.
>> Có thể bạn cần: Tổng hợp các số điện thoại khẩn cấp của Việt Nam.