Dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, từ 1.500.000đ

Anpha cung cấp dịch vụ xây dựng nhà ở riêng lẻ (bao gồm xây dựng mới và sửa chữa nhà cấp 4, nhà cấp 3, nhà cấp 2, nhà cấp 1), trọn gói từ 1.500.000 đồng.

Nhà ở riêng lẻ là gì?

Nhà ở riêng lẻ là công trình xây dựng nhà để ở trên khuôn viên, phạm vi đất ở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc hộ gia đình theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo Luật Nhà ở 2014, nhà ở riêng lẻ bao gồm: biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập. Đồng thời, căn cứ theo quy mô kết cấu công trình quy định tại phụ lục số II, được ban hành kèm Thông tư 06/2021/TT-BXD, nhà ở độc lập được phân thành các hạng như sau: nhà ở cấp 1, nhà ở cấp 2, nhà ở cấp 3 và nhà ở cấp 4.

Xây nhà để ở (xây nhà cấp 4, cấp 3…) có cần xin giấy phép không?

Căn cứ tại Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định, giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), cho phép chủ đầu tư thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình.

➨ Nhà ở riêng lẻ được xem là một công trình xây dựng, vậy nên xây nhà để ở (bao gồm: xây nhà ở đô thị, xây nhà ở nông thôn, xây nhà cấp 4…) là hoạt động cần phải xin giấy phép, ngoại trừ những trường hợp sau:

  • Nhà ở có quy mô dưới 7 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;
  • Nhà ở nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị/quy hoạch xây dựng khu chức năng/quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn;
  • Công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở hải đảo, miền núi thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu chức năng.

>> Tham khảo chi tiết: Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng.

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ - trọn gói tại Anpha

Trước khi bắt đầu thực hiện xây dựng nhà ở riêng lẻ, bạn phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng. Tham khảo nhanh dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Anpha với thông tin chi tiết như sau:

➨ Chi phí trọn gói: Từ 1.500.000 đồng.

➨ Thời gian hoàn thành: 15 - 25 ngày làm việc.

➨ Các dịch vụ xin cấp phép xây dựng nhà ở có tại Anpha:

  1. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới bao gồm tất cả các hạng như:
    • Giấy phép xây dựng nhà cấp 3;
    • Giấy phép xây dựng nhà cấp 4;
    • Giấy phép xây dựng nhà ở đô thị;
    • Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn… 
  2. Cấp giấy phép có thời hạn xây dựng nhà ở;
  3. Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở.

➨ Thông tin khách hàng cần cung cấp cho Anpha:

  1. Giấy chứng minh quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  2. Bản vẽ thiết kế xây dựng (đối với công trình nhà ở xây dựng mới);
  3. Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình nhà ở đề nghị được cải tạo (đối với công trình sửa chữa, cải tạo nhà ở).

GỌI NGAY

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà ở đô thị, nhà cấp 4…)

Căn cứ theo quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014, cá nhân/hộ gia đình được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

➨ Đối với nhà ở đô thị:

  • Công trình nhà ở phải đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
  • Nhà ở được xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng;
  • Phải bảo đảm được sự an toàn cho công trình và các công trình lân cận;
  • Bảo đảm được các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ; 
  • Bảo đảm an toàn về hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, hạ tầng kỹ thuật, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, giao thông trong quá trình xây dựng; 
  • Bảo đảm khoảng cách an toàn từ nhà ở được xây đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và các công trình quan trọng liên quan đến an ninh, quốc phòng;
  • Thiết kế xây dựng của nhà ở riêng lẻ phải được thực hiện theo quy định;
  • Có bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở hợp lệ theo quy định.

➨ Đối với nhà ở thuộc tuyến phố, khu vực trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì nhà ở phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

➨ Đối với nhà ở nông thôn thì nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định.

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà cấp 1, cấp 2, cấp 3, cấp 4)

1. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ mới

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng 2014, hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ gồm các loại giấy tờ sau (*):

  1. Đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở;
  2. Bản sao giấy chứng minh quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  3. Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà ở;
  4. Bản cam kết bảo đảm an toàn với các công trình liền kề (đối với công trình nhà ở có công trình liền kề).

>> Tải miễn phí: Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở.

(*) Sử dụng chung khi xây dựng nhà ở cấp 1, nhà ở cấp 2, nhà ở cấp 3 và nhà ở cấp 4.

2. Hồ sơ xin giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ

Căn cứ theo Điều 47 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở gồm các loại giấy tờ sau (*): 

  1. Đơn xin cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở;
  2. Bản sao giấy chứng minh quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  3. Bản vẽ và ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình nhà ở đề nghị cải tạo;
  4. Ảnh chụp các công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;
  5. 2 bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy và bản vẽ thẩm duyệt (trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu); 
  6. 2 bản báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong (trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu), gồm:
    • Bản vẽ mặt bằng của công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
    • Bản vẽ mặt bằng của các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;
    • Bản vẽ mặt bằng và mặt cắt móng kèm sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước.
  7. Bản cam kết bảo đảm an toàn với các công trình liền kề (đối với công trình nhà ở có công trình liền kề).

>> Tải miễn phí: Đơn xin sửa chữa cải tạo nhà ở.

(*) Sử dụng chung khi xây dựng nhà ở cấp 1, nhà ở cấp 2, nhà ở cấp 3 và nhà ở cấp 4.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Cá nhân/hộ gia đình chuẩn bị 2 bộ hồ sơ theo hướng dẫn bên trên tương ứng với nhu cầu xây dựng của mình rồi nộp cho cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở.

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (bao gồm tất cả các loại hình nhà ở cấp 1, nhà ở cấp 2, nhà ở cấp 3, nhà ở cấp 4, nhà ở đô thị…) trên địa bàn thuộc quản lý của mình.

2. Quy trình và thời gian giải quyết đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở

Bước 1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ cấp giấy phép xây dựng nhà ở

UBND cấp huyện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở của cá nhân/hộ gia đình:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì ghi biên nhận cho người nộp;
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung và nộp lại từ đầu. 

Bước 2. Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa - Tối đa 15 ngày làm việc

Sau khi tiếp nhận bộ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở hợp lệ, UBND cấp huyện thực hiện như sau:

  • Thời hạn tổ chức thẩm định: Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đáp ứng được yêu cầu theo quy định, UBND cấp huyện tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa;
  • Trình tự xử lý trong và sau quá trình thẩm định: 
    • Trong quá trình thẩm định hồ sơ, UBND cấp huyện phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng với thực tế hoặc theo quy định để thông báo cho người nộp yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
    • Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản đã thông báo, trong thời hạn 5 ngày làm việc, UBND cấp huyện tiếp tục gửi thông báo hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ;
    • Sau 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bổ sung, điều chỉnh hồ sơ, nếu hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo, UBND cấp huyện từ chối cấp giấy phép và gửi thông báo nêu rõ lý do cho cá nhân/hộ gia đình.

Bước 3. Lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước - Tối đa 12 ngày làm việc

UBND cấp huyện đối chiếu các điều kiện xin cấp giấy phép của công trình nhà ở với quy định của Luật Xây dựng 2014, sau đó gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến công trình.

Thời hạn xử lý của cơ quan quản lý nhà nước:

  • Trong vòng 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc chức năng quản lý của mình;
  • Sau thời hạn kể trên, nếu cơ quan nhà nước không cho ý kiến thì được coi là đã đồng ý, đồng thời phải chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.

Bước 4. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ - Tối đa 25 ngày làm việc

  • Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý nhà nước về việc xin ý kiến đối với công trình xây dựng, căn cứ theo các quy định hiện hành, UBND cấp huyện ra quyết định cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho cá nhân/hộ gia đình;
  • Thời hạn cấp giấy phép xây dựng nhà ở: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở hợp lệ từ cá nhân/hộ gia đình;
  • Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm, UBND cấp huyện thực hiện:
    • Gửi thông báo bằng văn bản cho cá nhân/hộ gia đình biết lý do;
    • Báo cáo cho cấp trên có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.

Lưu ý: Thời hạn xem xét thêm không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn cấp giấy phép xây dựng nhà ở.

>> Tham khảo chi tiết: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (áp dụng cho nhà cấp 1, nhà cấp 2, nhà cấp 3 và nhà cấp 4).

-------

➨ Như vậy, tổng thời gian để bạn được cấp giấy phép xây dựng nhà ở khi tự thực hiện với cơ quan chức năng là hơn 50 ngày làm việc, chưa tính quá trình tìm hiểu và chuẩn bị hồ sơ theo quy định hiện hành. Vậy nên, cân nhắc sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Kế toán Anpha là chọn lựa tối ưu để rút ngắn quá trình ra giấy phép xây dựng. 

Liên hệ ngay hotline Kế toán Anpha để được tư vấn miễn phí và báo chi phí dịch vụ. 

GỌI NGAY

Các câu hỏi thường gặp khi xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

1. Xây nhà cấp 4 (nhà ở riêng lẻ) có cần xin giấy phép xây dựng không?

Nhà cấp 4 có kết cấu công trình thuộc nhà ở riêng lẻ, mà xây nhà ở riêng lẻ là hoạt động cần phải xin giấy phép xây dựng. 

➨ Vậy nên, bạn cần thực hiện xin giấy phép xây dựng khi xây nhà cấp 4, ngoại trừ các trường hợp miễn giấy phép xây dựng sau:

  • Nhà ở cấp 4 thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;
  • Nhà cấp 4 thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị/quy hoạch xây dựng khu chức năng/quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn;
  • Nhà cấp 4 ở hải đảo, miền núi thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu chức năng.

Tham khảo: 

>> Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng;

>> Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4.

2. Sửa nhà có cần xin giấy phép không?

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư cho phép thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình.

➨ Sửa chữa, cải tạo công trình nhà ở là hoạt động cần phải xin giấy phép, ngoại trừ những trường hợp sau:

  • Sửa chữa, cải tạo bên trong nhà ở để phù hợp với nhu cầu sử dụng;
  • Sửa chữa, cải tạo mặt ngoài nhà ở nhưng không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 
  • Phần sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng của nhà và không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, phù hợp yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.

>> Tham khảo: Thủ tục xin giấy phép sửa chữa nhà.

3. Các dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ có tại Anpha là gì?

Các dịch vụ xin cấp phép xây dựng nhà ở có tại Anpha gồm:

  • Cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới bao gồm tất cả các hạng như:
    • Giấy phép xây dựng nhà cấp 3;
    • Giấy phép xây dựng nhà cấp 4;
    • Giấy phép xây dựng nhà ở đô thị;
    • Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn… 
  • Cấp giấy phép có thời hạn xây dựng nhà ở;
  • Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở.

4. Chi phí xin giấy phép xây nhà cấp 4 là bao nhiêu?

Dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Anpha (gồm: nhà ở cấp 1, nhà ở cấp 2, nhà ở cấp 3 và nhà ở cấp 4, nhà ở đô thị…) có chi phí trọn gói chỉ từ 1.500.000 đồng. 

Hoàn thành các thủ tục và bàn giao giấy phép xây dựng nhà ở sau 15 - 25 ngày làm việc.

➨ Liên hệ Anpha qua hotline 0984 477 711 (Miền Bắc) - 0903 003 779 (Miền Trung) -  0908 742 789 (Miền Nam) để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ sử dụng dịch vụ.

5. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở bạn cần chuẩn bị khi dùng dịch vụ tại Anpha?

Khi sử dụng dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Anpha, hồ sơ bạn cần chuẩn bị được tối giản chỉ với các loại giấy tờ sau:

  • Giấy chứng minh quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng (đối với công trình nhà ở xây dựng mới);
  • Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình nhà ở đề nghị được cải tạo (đối với công trình sửa chữa, cải tạo nhà ở).

6. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà cấp 4 (nhà ở nông thôn) gồm những giấy tờ gì?

Để xin cấp giấy phép xây nhà cấp 4 ở nông thôn, bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

  1. Đơn xin cấp phép xây dựng nhà cấp 4;
  2. Bản sao giấy chứng minh quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  3. Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà ở cấp 4;
  4. Bản cam kết bảo đảm an toàn với các công trình liền kề (đối với công trình nhà ở cấp 4 có công trình liền kề). 

>> Tải miễn phí: Mẫu đơn xin xây nhà cấp 4.

7. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ?

UBND cấp huyện là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và cấp giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo đối với nhà ở riêng lẻ (bao gồm tất cả các loại hình nhà ở cấp 1, nhà ở cấp 2, nhà ở cấp 3 và nhà ở cấp 4) trên địa bàn thuộc quản lý của mình.

Gọi cho chúng tôi theo số 0984 477 711 (Miền Bắc) - 0903 003 779 (Miền Trung) -  0908 742 789 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

5.0

1 đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn