
Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng? Các loại ngân hàng tại Việt Nam hiện nay là gì? Tổng hợp danh sách tên các ngân hàng ở Việt Nam. Các bank tại Việt Nam
Ngân hàng là gì? Các loại hình ngân hàng ở Việt Nam hiện nay
1. Khái niệm ngân hàng
Theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng là tổ chức tín dụng, được phép thực hiện mọi hoạt động ngân hàng theo luật định. Đồng thời, ngân hàng có thể được tổ chức dưới các loại hình sau đây:
- Ngân hàng thương mại;
- Ngân hàng chính sách;
- Ngân hàng hợp tác xã.

2. Các loại ngân hàng
➧ Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng được phép thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác nhằm mục đích sinh lời, tuy nhiên phải đảm bảo tuân theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Hiện nay, ngân hàng thương mại ở Việt Nam gồm 4 loại hình dưới đây:
- Ngân hàng nhà nước (còn gọi là ngân hàng có vốn nhà nước 100%, ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng quốc doanh);
- Ngân hàng thương mại cổ phần;
- Ngân hàng vốn nước ngoài 100%;
- Ngân hàng liên doanh.
>> Tham khảo thêm: Ngân hàng thương mại là gì.
➧ Ngân hàng chính sách
Ngân hàng chính sách được thành lập bởi Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu chính để thành lập ngân hàng chính sách là để thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước, mà không vì mục đích lợi nhuận, do đó có thể xem đây là một dạng ngân hàng nhà nước.
>> Tham khảo thêm: Ngân hàng chính sách là gì.
➧ Ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam là nơi tập hợp hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, được thành lập và duy trì từ các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác. Mục đích của loại hình ngân hàng này là đảm bảo liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính và điều hòa nguồn vốn của quỹ tín dụng nhân dân.
>> Có thể bạn cần: Ngân hàng hợp tác xã;
1. Ngân hàng thương mại
➧ Ngân hàng thương mại nhà nước (ngân hàng quốc doanh)
|
STT
|
Tên viết tắt
|
Tên đầy đủ
|
|
1
|
Agribank
|
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
|
➧ Ngân hàng thương mại thực hiện chuyển giao, tái cơ cấu
Trong giai đoạn năm 2024 - 2025, một số ngân hàng tại Việt Nam thực hiện chuyển giao bắt buộc quyền sở hữu cho các ngân hàng thương mại khác, trong đó có cả các ngân hàng nhà nước. Dưới đây là danh sách các ngân hàng thương mại tại Việt Nam sau khi chuyển giao:
|
STT
|
Tên cũ
|
Tên hiện tại
|
Chủ sở hữu mới
|
|
1
|
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu
|
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Kỷ Nguyên Thịnh Vượng (GPBank)
|
VPBank
|
|
2
|
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam
(CBBank)
|
Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo)
|
Vietcombank
|
|
3
|
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á (DongA Bank)
|
Ngân hàng TNHH MTV Số Vikki (Vikki Bank)
|
HDBank
|
|
4
|
Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương (OceanBank)
|
Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV)
|
MB Bank
|
➧ Ngân hàng thương mại cổ phần
|
STT
|
Tên viết tắt
|
Tên đầy đủ
|
|
1
|
ACB
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
|
|
2
|
ABBank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
|
|
3
|
Bac A Bank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á
|
|
4
|
BVBank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt
|
|
5
|
BAOVIET Bank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt
|
|
6
|
VietinBank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam
|
|
7
|
PVcomBank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam
|
|
8
|
BIDV
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
|
|
9
|
SeABank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á
|
|
10
|
MSB
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam
|
|
11
|
KienlongBank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long
|
|
12
|
Techcombank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
|
|
13
|
LPBank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam
|
|
14
|
Nam A Bank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á
|
|
15
|
Vietcombank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
|
|
16
|
HDBank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
17
|
OCB
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
|
|
18
|
MB Bank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
|
|
19
|
NCB
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân
|
|
20
|
VIB
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam
|
|
21
|
SCB
|
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn
|
|
22
|
SHB
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội
|
|
23
|
SAIGONBANK
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương
|
|
24
|
Sacombank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
|
|
25
|
PGBank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Thịnh vượng và Phát triển
|
|
26
|
TPBank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
|
|
27
|
VietABank/VAB
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á
|
|
28
|
VPBank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
|
|
29
|
Vietbank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín
|
|
30
|
Eximbank
|
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam
|
➧ Ngân hàng liên doanh
|
STT
|
Tên viết tắt
|
Tên đầy đủ
|
|
1
|
VRB
|
Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga
|
|
2
|
IVB
|
Ngân hàng TNHH Indovina
|
➧ Các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
|
STT
|
Tên viết tắt
|
Tên đầy đủ
|
|
1
|
ANZ
|
Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam
|
|
2
|
CIMB
|
Ngân hàng TNHH MTV CIMB Việt Nam
|
|
3
|
HLBVN
|
Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam
|
|
4
|
HSBC
|
Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam
|
|
5
|
PBVN
|
Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam
|
|
6
|
SHBVN/Shinhan
|
Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam
|
|
7
|
SCBVL
|
Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam
|
|
8
|
UOB
|
Ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank Việt Nam
|
|
9
|
Woori Bank
|
Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam
|
2. Ngân hàng chính sách
|
STT
|
Tên viết tắt
|
Tên đầy đủ
|
|
1
|
VBSP
|
Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
2
|
VDB
|
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
|
3. Ngân hàng hợp tác xã
|
STT
|
Tên viết tắt
|
Tên đầy đủ
|
|
1
|
Co-opBank/Ngân hàng Hợp tác
|
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
|
Có thể bạn cần:
>> Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng bằng VNeID;
>> Cách nhận tiền hoàn thuế TNCN bằng tài khoản ngân hàng;
>> Các bước liên kết tài khoản ngân hàng với eTax Mobile;
>> Thủ tục xin cấp mã ngân hàng nhà nước.
Câu hỏi liên quan đến loại hình ngân hàng và các ngân hàng Việt Nam
1. Ở Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng?
Tính đến thời điểm hiện tại Việt Nam đang có 49 ngân hàng, bao gồm:
- 46 ngân hàng thương mại:
- 4 ngân hàng 100% vốn nhà nước;
- 2 ngân hàng liên doanh;
- 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài;
- 31 ngân hàng thương mại cổ phần.
- 2 ngân hàng chính sách;
- 1 ngân hàng hợp tác xã.
>> Xem chi tiết: Các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay.
2. Có bao nhiêu loại hình ngân hàng tại Việt Nam?
Hiện nay theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng Việt Nam chủ yếu theo 3 loại hình sau:
- Ngân hàng thương mại;
- Ngân hàng chính sách;
- Ngân hàng hợp tác xã.
3. Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng nhà nước? Những ngân hàng nào thuộc nhà nước?
Ở thời điểm hiện tại, Việt Nam có tổng cộng 4 ngân hàng thương mại nhà nước, bao gồm:
- Ngân hàng Agribank;
- Ngân hàng GPBank;
- Ngân hàng VCBNeo;
- Ngân hàng MBV.
4. Ngân hàng hợp tác xã là gì? Ngân hàng hợp tác xã có phải ngân hàng nhà nước không?
Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam (ngân hàng Co-opBank) được thành lập từ các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác nhằm đảm bảo duy trì hoạt động của những quỹ này. Đây không phải ngân hàng nhà nước mà là 1 tổ chức tín dụng do nhà nước tham gia quản lý và hỗ trợ vốn.
5. Ngân hàng chính sách là gì? Ngân hàng chính sách là ngân hàng nào?
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP) và ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) là 2 ngân hàng chính sách hiện nay, được thành lập bởi Thủ tướng Chính phủ, mục đích là thực hiện các chính sách liên quan đến kinh tế - xã hội.
6. VBSP là ngân hàng gì?
Ngân hàng VBSP là Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Ngân hàng Chính sách xã hội VBSP được nhà nước thành lập nhằm hỗ trợ những vấn đề an sinh xã hội cho nhân dân.
7. Ngân hàng lớn nhất Việt Nam là ngân hàng nào? 4 ngân hàng nhà nước lớn nhất Việt Nam?
Hiện tại Big 4 ngân hàng nhà nước lớn nhất Việt Nam bao gồm:
- Agribank;
- Vietcombank;
- Vietinbank;
- BIDV.
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT