
Bản di chúc có thật, di chúc hợp pháp là như thế nào? Cách lập di chúc hợp pháp (hồ sơ, thủ tục làm di chúc). Di chúc không công chứng có hiệu lực không?
1. Di chúc bằng văn bản là gì?
Di chúc bằng văn bản là di chúc được thể hiện dưới hình thức chữ viết (đánh máy, viết tay), có thể có công chứng/chứng thực hoặc không có công chứng/chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
Theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc phải được lập dưới dạng văn bản. Trong một số trường hợp, nếu di chúc không thể được làm thành văn bản thì có thể làm thành di chúc miệng.
Theo đó, tại Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản có 4 loại, bao gồm:
➧ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
Người lập di chúc có thể tự mình viết tay, đánh máy hoặc nhờ người khác viết tay, đánh máy bản di chúc nhưng phải đảm bảo:
- Có ít nhất 2 người làm chứng, trừ những người sau đây:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo luật của người lập di chúc;
- Người có các quyền hoặc nghĩa vụ đối với tài sản liên quan đến di chúc;
- Người chưa đủ tuổi thành niên (dưới 18 tuổi);
- Người khó khăn trong việc nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Người lập di chúc phải điểm chỉ hoặc ký tên vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng;
- Tất cả những người làm chứng xác nhận điểm chỉ, chữ ký của người lập di chúc và cùng ký tên vào bản di chúc.
➧ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:
Người lập di chúc phải tự viết tay và ký tên vào bản di chúc. Trong trường hợp này, di chúc phải đảm bảo các quy định về nội dung di chúc.
➧ Di chúc bằng văn bản có công chứng và di chúc bằng văn bản có chứng thực:
Người lập di chúc có thể cân nhắc chọn lựa công chứng hoặc chứng thực.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc nói chung và di chúc bằng văn bản nói riêng được xem là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Người lập di chúc trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc;
- Việc lập di chúc không phải bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép;
- Nội dung di chúc không vi phạm điều mà pháp luật cấm và không trái với đạo đức xã hội;
- Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật.
Lưu ý:
1) Di chúc bằng văn bản không công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
2) Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó đồng ý về việc lập di chúc.
3) Di chúc của người không biết chữ hoặc người bị hạn chế về thể chất phải được người làm chứng lập thành văn bản và có chứng thực hoặc công chứng.
4. Nội dung di chúc bằng văn bản (cách viết di chúc)
Để di chúc bằng văn bản được coi là hợp pháp thì phải đảm bảo có các nội dung quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể bao gồm:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên của người hoặc tên cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng di sản;
- Thông tin về di sản để lại và nơi có di sản.
Ngoài các nội dung chủ yếu kể trên thì di chúc có thể có các nội dung khác.
Lưu ý:
1) Di chúc không được viết bằng ký hiệu và không được viết tắt, nếu di chúc có nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có điểm chỉ hoặc chữ ký của người lập di chúc.
2) Trường hợp di chúc có sửa chữa hoặc tẩy xóa thì người viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên xác nhận bên cạnh vị trí sửa chữa, tẩy xóa.
Tham khảo:
>> Di chúc miệng là gì;
>> Thủ tục lập di chúc;
>> Dịch vụ lập di chúc thừa kế;
>> Người thừa kế theo di chúc và người thừa kế theo pháp luật.
Thời điểm hiệu lực của di chúc bằng văn bản
Căn cứ theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 643 Bộ Luật Dân sự 2015, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Thời điểm mở thừa kế chính là thời điểm mà người để lại di chúc (người có tài sản) qua đời.

Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết sau khoảng thời gian nhất định mà người này mất tích, biệt tích hoặc không xác thực được còn sống hay không thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại Khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015.
Quy định về công bố di chúc bằng văn bản
Việc công bố nội dung di chúc bằng văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
- Trường hợp di chúc được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên sẽ là người công bố nội dung bản di chúc;
- Trường hợp người lập di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người đó có nghĩa vụ công bố nội dung bản di chúc;
- Trường hợp người lập di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố bản di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố nội dung di chúc.
Ngay sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải thực hiện sao gửi bản di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung trong di chúc. Người nhận được di chúc bản sao có quyền yêu cầu đối chiếu nội dung với bản gốc của di chúc.
Lưu ý:
Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực.
Các câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục lập di chúc văn bản
1. Di chúc bằng văn bản là gì?
Di chúc bằng văn bản là di chúc được thể hiện dưới hình thức chữ viết (đánh máy, viết tay), có thể có công chứng/chứng thực hoặc không có công chứng/chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
>> Xem chi tiết: Di chúc bằng văn bản.
2. Có mấy loại di chúc bằng văn bản?
Di chúc bằng văn bản có 4 loại, bao gồm:
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có công chứng;
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
3. Văn bản di chúc không công chứng có hiệu lực không?
Theo quy định, di chúc được lập bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Người lập di chúc trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc;
- Việc lập di chúc không phải bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép;
- Nội dung di chúc không vi phạm điều mà pháp luật cấm và không trái với đạo đức xã hội;
- Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật;
- Việc lập di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó.
>> Xem chi tiết: Điều kiện có hiệu lực của di chúc.
4. Có được sửa đổi di chúc sau khi đã công chứng không?
Được. Tuy nhiên đối với di chúc đã công chứng, người lập di chúc nên lập văn bản sửa đổi/bổ sung tại tổ chức công chứng nơi công chứng di chúc trước đây để đảm bảo giá trị pháp lý.
>> Xem chi tiết: Quy định về lập di chúc bằng văn bản.
5. Những người nào không được làm chứng cho việc lập di chúc văn bản?
Theo quy định, bất kỳ ai cũng có thể làm chứng cho việc lập di chúc, ngoại trừ những người sau đây:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo luật của người lập di chúc;
- Người có các quyền hoặc nghĩa vụ đối với tài sản liên quan đến di chúc;
- Người chưa đủ tuổi thành niên (dưới 18 tuổi);
- Người khó khăn trong việc nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.
>> Xem chi tiết: Quy định về người làm chứng di chúc.