Hồ sơ miễn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế

Điều kiện, hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109 (miễn môn pháp luật về thuế/miễn môn kế toán/miễn cả 2 môn).

Trong quá trình hành nghề và phát triển chuyên môn trong lĩnh vực thuế, một số cá nhân đáp ứng đủ điều kiện theo quy định có thể được miễn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Việc chuẩn bị đúng và đầy đủ hồ sơ liên quan là yếu tố quan trọng để cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xem xét, công nhận miễn đánh giá. 

Vậy năm 2026, những trường hợp nào được miễn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, hồ sơ gồm những giấy tờ gì và thủ tục thực hiện ra sao? Trong bài viết dưới đây, Anpha sẽ hướng dẫn bạn thông tin chi tiết về miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo đúng quy định của Thông tư 109/2026/TT-BTC.

I. Quy định về miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế

Theo Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC, nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm 2 môn:

  • Môn pháp luật về thuế;
  • Môn kế toán.

Tuy nhiên, tại Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC cũng quy định, trong một số trường hợp có kinh nghiệm công tác, trình độ chuyên môn hoặc chứng chỉ phù hợp, người tham gia đánh giá có thể được xem xét miễn 1 môn (môn pháp luật về thuế hoặc môn kế toán) hoặc miễn cả 2 môn.

Việc miễn môn đánh giá năng lực không được áp dụng tự động mà đòi hỏi cá nhân phải đáp ứng đúng điều kiện của từng trường hợp và nộp hồ sơ theo quy định cho Hội đồng đánh giá năng lực. 

Điều kiện, hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế

1. Trường hợp miễn môn pháp luật về thuế

1.1. Điều kiện miễn môn pháp luật về thuế

Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế được miễn môn pháp luật về thuế khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Có thời gian làm việc tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế và có thời gian làm công tác quản lý thuế không dưới 36 tháng (được tính cộng dồn trong 5 năm làm việc tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc);
  • Không bị xét kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong vòng 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc;
  • Đăng ký xét miễn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.

Như vậy:

Trường hợp từng công tác trong ngành thuế không đương nhiên được miễn môn pháp luật về thuế mà phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về ngạch công chức, thời gian công tác, thời gian thực hiện công tác quản lý thuế, điều kiện kỷ luật và thời hạn đăng ký xét miễn.

 

2.2. Hồ sơ đề nghị miễn môn pháp luật về thuế

Các hạng mục hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC (mẫu 1.1);
  2. Văn bản xác nhận quá trình và thời gian công tác (mẫu 1.2);
  3. Quyết định nghỉ hưu hoặc thôi việc (bản sao).

TẢI MIỄN PHÍ: 

>> Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế;

>> Văn bản xác nhận quá trình và thời gian công tác.

2. Trường hợp miễn môn kế toán

2.1. Điều kiện miễn môn kế toán

Cá nhân được miễn môn kế toán nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học thuộc ngành/chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có ít nhất 60 tháng liên tục làm công tác kế toán, kiểm toán tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực (*);
  • Đã đạt yêu cầu các môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao, đồng thời kết quả các môn này còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi chứng chỉ kế toán viên (nếu có), kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức theo quy định.

Ghi chú:

(*): Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính từ sau khi tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực.

Như vậy:

Điều kiện miễn môn kế toán không chỉ nằm ở số năm kinh nghiệm mà còn yêu cầu đúng ngành/chuyên ngành đào tạo và đủ thời gian làm công tác kế toán, kiểm toán sau khi tốt nghiệp.

 

2.2. Hồ sơ đề nghị miễn môn kế toán

Các hạng mục hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế (trường hợp kết quả môn pháp luật về thuế đang được bảo lưu) (mẫu 1.1);
  2. Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, kèm bản dịch công chứng (áp dụng đối với người nước ngoài);
  3. Một trong các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện miễn môn đánh giá năng lực:
    • Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học và giấy xác nhận quá trình đóng BHXH do cơ quan BHXH cấp để chứng minh thời gian công tác;
    • Bản sao giấy chứng nhận điểm thi (trường hợp đã đạt yêu cầu các môn kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và kết quả vẫn còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên).

>> TẢI MIỄN PHÍ: Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.

Lưu ý:

Đối với các giấy tờ yêu cầu bản sao, bạn có thể sử dụng bản sao có chứng thực, bản sao điện tử cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính.

3. Trường hợp miễn cả môn pháp luật về thuế và môn kế toán

3.1. Điều kiện miễn cả môn pháp luật về thuế và môn kế toán

Cá nhân được miễn cả hai môn đánh giá năng lực nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã được cấp chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định;
  • Có thời gian làm việc trong ngành thuế ít nhất 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc và đáp ứng các điều kiện:
    • Đã giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế từ 10 năm trở lên hoặc đã giữ ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, kiểm soát viên chính thuế trở lên và có thời gian làm công tác về quản lý thuế ít nhất 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc tính đến thời điểm nghỉ hưu hoặc thôi việc);
    • Không bị xét kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời hạn 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc;
    • Đăng ký xét miễn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.

Như vậy:

Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc kiểm toán viên thuộc nhóm có thể được miễn cả hai môn mà không phải đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc trong ngành thuế nêu trên.

 

3.2. Hồ sơ đề nghị miễn cả môn pháp luật về thuế và môn kế toán

Các hạng mục hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế (mẫu 1.3);
  • Văn bản xác nhận thời gian công tác áp dụng cho trường hợp quy định tại Điểm a.2 Khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC (mẫu 1.2);
  • Bản sao quyết định nghỉ hưu hoặc thôi việc áp dụng với trường hợp quy định tại Điểm a.2 Khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC;
  • Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, kèm bản dịch công chứng (nếu là người nước ngoài thuộc trường hợp đã được cấp chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên bởi cơ quan có thẩm quyền);
  • Bản sao chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (có thể là bản sao có chứng thực, bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).

TẢI MIỄN PHÍ: 

>> Giấy xác nhận thời gian công tác;

>> Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn.

Lưu ý chung:

Hồ sơ đề nghị miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được nộp cho Hội đồng đánh giá năng lực trong thời gian tiếp nhận hồ sơ theo thông báo của Hội đồng.

Thùy Dương - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH