Các điều cần biết khi thành lập công ty, doanh nghiệp - 2026

Hồ sơ thành lập công ty 2026. Thành lập công ty cần những gì? Lưu ý khi thành lập công ty: loại hình, địa chỉ, ngành nghề, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật...

Căn cứ pháp lý 

Các nội dung của bài viết được cập nhật mới nhất theo các văn bản pháp luật hiện hành gồm:

Hồ sơ thành lập công ty, doanh nghiệp - Mới nhất từ 01/07/2026

Thành phần hồ sơ thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân mới nhất 2026 được hướng dẫn tại Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và được bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

STT

Thành phần hồ sơ

DNTN

TNHH 1TV

TNHH 2TV

Hợp danh

Cổ phần

1

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

✔

✔ 

✔ 

✔

✔

2

Điều lệ công ty

-

✔ 

✔ 

✔

✔

3

Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có)

-

✔

✔

✔

✔

4

Danh sách thành viên

-

-

✔

✔

-

5

Danh sách cổ đông sáng lập

-

-

-

-

✔

6

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài 

-

-

-

-

✔

>> TẢI MIỄN PHÍ: Hồ sơ thành lập công ty - Mới nhất theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Lưu ý:

a. Ngoài các giấy tờ tại bảng trên, hồ sơ thành lập doanh nghiệp cần bổ sung:

  • Văn bản ủy quyền cho cá nhân/tổ chức làm thủ tục thành lập doanh nghiệp (nếu người đại diện pháp luật công ty không trực tiếp thực hiện);
  • Quyết định về việc cử người góp vốn, quản lý công ty đối với thành viên/cổ đông góp vốn là tổ chức.

b. Từ ngày 01/07/2025, khi làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp, bạn cần lưu ý 2 điểm sau: 

  • Công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh phải đăng ký cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi (trực tiếp hoặc gián tiếp) với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp;
  • Không cần đính kèm bản sao CCCD/hộ chiếu của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của tổ chức nếu hồ sơ thành lập doanh nghiệp đã kê khai thông tin số định danh cá nhân của họ.

c. Từ ngày 23/07/2026, nếu có nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp góp vốn mở công ty thì:

  • Không cần đính kèm bản sao giấy chứng nhận đầu tư trong hồ sơ thành lập công ty;
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài.

d. Hình thức nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp: 

Hiện tại, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chủ yếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập theo hình thức online qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, rất ít trường hợp tiếp nhận hồ sơ bản giấy.

Xem chi tiết: 

>> Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty;

>> Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì;

>> Các việc cần làm sau khi thành lập công ty.

Những lưu ý khi thành lập doanh nghiệp, công ty

Trước khi tiến hành thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bạn cần đảm bảo thỏa các điều kiện dưới đây để tránh trường hợp không mong muốn như: bị trả hồ sơ thành lập, hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung, kéo dài thời gian xét duyệt hồ sơ…

1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

“Nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào?” - Đây chính là câu hỏi đầu tiên cần giải đáp khi bạn có ý định thành lập công ty. Trong các loại hình doanh nghiệp hiện nay, dựa theo số thành viên góp vốn ban đầu khi thành lập và định hướng phát triển, có 3 loại hình phổ biến thường được các nhà đầu tư lựa chọn gồm: 

Dưới đây là đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp cho bạn tham khảo:

➧ Đối tượng thành lập

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty cổ phần

Chỉ có duy nhất 1 cá nhân/pháp nhân thành lập và làm chủ sở hữu

Do tối thiểu 2 và tối đa 50 thành viên (là cá nhân/pháp nhân) cùng góp vốn thành lập

Do tối thiểu 3 cổ đông (là cá nhân/pháp nhân) cùng góp vốn thành lập, không giới hạn số lượng cổ đông góp vốn

 

➧ Phạm vi chịu trách nhiệm

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty cổ phần

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty trong phạm vi vốn góp

Các thành viên chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty trong phạm vi vốn góp

Các cổ đông chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty trong phạm vi vốn góp

 

➧ Khả năng huy động vốn

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty cổ phần

Khả năng huy động vốn chủ yếu dựa vào việc chủ sở hữu tự góp thêm vốn hoặc vay vốn từ ngân hàng, kêu gọi đầu tư

Khả năng huy động vốn linh hoạt, có thể tăng thêm vốn góp của thành viên mới, vay vốn ngân hàng hoặc huy động vốn từ các thành viên hiện hữu

Dễ dàng huy động vốn bằng cách chào bán cổ phần cho cổ đông, chào bán cổ phiếu ra công chúng (đối với công ty đã niêm yết), tiếp nhận vốn góp của cổ đông mới, huy động vốn từ ngân hàng

 

➧ Quyền phát hành cổ phiếu, chứng khoán

Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty cổ phần

Không được phát hành cổ phiếu, giao dịch chứng khoán

Được phát hành cổ phiếu, giao dịch chứng khoán sau khi niêm yết

Lưu ý:

Dù lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào để thành lập, sau này bạn vẫn có thể làm thủ tục chuyển đổi loại hình để phù hợp với định hướng, quy mô kinh doanh ở tại thời điểm đó. Vì vậy, bạn không cần phải băn khoăn quá nhiều trong việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp.

Tham khảo chi tiết:

>> So sánh các loại hình doanh nghiệp;

>> Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH sang công ty cổ phần;

>> Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên sang 2 thành viên.

2. Cách đặt tên công ty từ 01/07/2025

Để đặt được tên doanh nghiệp hay, đúng quy định và dễ nhớ, chủ doanh nghiệp phải căn cứ theo nhiều yếu tố như: loại hình doanh nghiệp đăng ký thành lập, lĩnh vực kinh doanh, tên thương hiệu doanh nghiệp muốn sáng lập…

➧ Quy định về đặt tên doanh nghiệp - Từ ngày 01/07/2025

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Điều 37, Điều 38 và Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2020, tên doanh nghiệp đăng ký thành lập phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Cấu trúc tên doanh nghiệp gồm: Loại hình doanh nghiệp + tên riêng;
  • Tên tiếng Việt và tiếng Anh không trùng/gây nhầm lẫn với tên của công ty, doanh nghiệp khác đã đăng ký (trừ công ty đã giải thể hoặc có quyết định phá sản của Tòa án);
  • Tên riêng được viết bằng tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu;
  • Không sử dụng tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội để đặt tên công ty;
  • Không vi phạm văn hóa, đạo đức, truyền thống lịch sử, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Như vậy, bạn có thể lựa chọn tên doanh nghiệp phù hợp với sản phẩm kinh doanh, tên riêng, hợp phong thủy… miễn không trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác. Bạn có thể tham khảo các cách đặt tên công ty tại bài viết dưới đây của Kế toán Anpha:

>> Cách đặt tên công ty.

➧ Ví dụ về cách viết tên công ty, doanh nghiệp đúng quy định

Loại hình công ty

Cách viết loại hình công ty

Tên hợp pháp

Công ty TNHH

Công ty TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty TNHH thương mại Bình Minh

Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV Hòa Bình

Công ty cổ phần

Công ty CP

Công ty cổ phần

Công ty CP thương mại dịch vụ Thiên Phúc

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển An Kỳ

Công ty hợp danh

Công ty HD

Công ty hợp danh

Công ty HD Song Nguyên - Phúc Điền

Công ty hợp danh đấu giá Lộc Phát 68

Doanh nghiệp tư nhân

DNTN

Doanh nghiệp TN

Doanh nghiệp tư nhân

DNTN Hải Anh

Doanh nghiệp TN Đình Thành

Doanh nghiệp tư nhân Thanh Phong

 

➧ Ví dụ về cách viết tên công ty được xem là gây nhầm lẫn

Tên công ty đã thành lập trước đó

Tên công ty gây nhầm lẫn

Công ty TNHH Hoa Hồng Xanh

Công ty TNHH Hoa Hồng Xanh 123

Công ty cổ phần Hoa Cúc Hoa Ly

Công ty cổ phần Hoa Cúc và Hoa Ly

 
3. Xác định ngành nghề kinh doanh

Trên thực tế, khi thành lập doanh nghiệp, ngoài ngành nghề chính thì chủ doanh nghiệp thường có xu hướng đăng ký thêm nhiều mã ngành nghề khác để tránh phải làm thủ tục bổ sung ngành nghề trong quá trình hoạt động sau này.

Dù không bị giới hạn số lượng ngành nghề được đăng ký, nhưng việc đăng ký quá nhiều ngành nghề không cần thiết có thể khiến doanh nghiệp gặp phải những bất lợi như:

  • Trong danh mục ngành nghề đăng ký có ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu phải ký quỹ, xin giấy phép con sau khi thành lập;
  • Đăng ký nhầm ngành nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề mới được thành lập công ty, khiến hồ sơ thành lập công ty bị từ chối;
  • Rủi ro bị xử phạt hành chính: Doanh nghiệp triển khai kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mới nhưng chưa rà soát ngành nghề đăng ký (không rõ đã đăng ký chưa hay đăng ký rồi nhưng chưa đủ điều kiện kinh doanh) thì có thể bị xử phạt hành chính từ 10 - 20 triệu đồng.

Ví dụ:

  • Sau khi thành lập công ty du lịch phải thực hiện ký quỹ tại ngân hàng và xin giấy phép lữ hành nội địa/giấy phép lữ hành quốc tế mới được đi vào hoạt động;
  • Trường hợp đăng ký nhầm ngành nghề đấu giá tài sản, hồ sơ thành lập công ty có thể bị ra thông báo yêu cầu bổ sung chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp.

Xem chi tiết:

>> Quy định về ngành nghề kinh doanh;

>> Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh.

4. Vốn điều lệ và thời hạn góp vốn điều lệ

Vốn điều lệ là gì? Vốn điều lệ chính là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu hoặc các thành viên cam kết góp khi thành lập doanh nghiệp, được sử dụng để phục vụ hoạt động kinh doanh và thể hiện cam kết trách nhiệm bằng tài sản của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác khi có thiệt hại, rủi ro.

Hiện tại, pháp luật không quy định về số vốn điều lệ tối thiểu và không yêu cầu phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp, ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu vốn pháp định hay vốn ký quỹ của ngành nghề đó. 

Ví dụ: Mở công ty du lịch nội địa thì phải ký quỹ tại ngân hàng 100.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, vốn điều lệ phải được góp đủ trong thời hạn 90 ngày tính từ ngày thành lập hoặc doanh nghiệp phải làm thủ tục giảm vốn điều lệ bằng số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn đăng ký góp đủ vốn, nếu không có thể bị xử phạt hành chính từ 30 - 50 triệu đồng.

Do đó, với những ngành nghề không yêu cầu mức vốn pháp định (vốn điều lệ tối thiểu) thì Kế toán Anpha luôn tư vấn doanh nghiệp nên đăng ký số vốn phù hợp với quy mô và khả năng tài chính. 

Lưu ý:

  • Trên thực tế, thủ tục tăng vốn điều lệ được cơ quan đăng ký kinh doanh xét duyệt khá nhanh. Ngược lại, thủ tục giảm vốn điều lệ khá phức tạp và yêu cầu doanh nghiệp phải giải trình được lý do chính đáng;
  • Từ ngày 01/01/2026, lệ phí môn bài được bãi bỏ, nên doanh nghiệp không phải nộp lệ phí môn bài theo mức vốn điều lệ (trước đây, doanh nghiệp vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng phải nộp lệ phí môn bài 3 triệu đồng/năm, từ 10 tỷ đồng trở xuống phải nộp lệ phí môn bài 2 triệu đồng/năm).

Xem chi tiết:

>> Vốn điều lệ là gì và có cần chứng minh khi thành lập công ty;

>> Dịch vụ thay đổi vốn điều lệ - Trọn gói từ 1.000.000 đồng.

5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Khi thành lập công ty, bạn phải xác định cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp để phụ trách các công việc như: ký giấy tờ công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty…

Người đại diện pháp luật không bắt buộc là thành viên, cổ đông của công ty mà có thể là người được thuê làm người đại diện nhưng phải ký kết hợp đồng lao động. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà người đại diện theo pháp luật có thể giữ các vị trí, chức danh như: giám đốc, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị…

Lưu ý:

Không được nhờ người khác đứng tên làm đại diện pháp luật khi thành lập công ty, hoặc tự ý lấy thông tin người khác để thành lập công ty, trường hợp vi phạm có thể bị phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 10 triệu - 15 triệu đồng với cá nhân;
  • Phạt tiền từ 20 triệu - 30 triệu đồng với tổ chức;
  • Bị thu hồi giấy phép kinh doanh và phải chịu các trách nhiệm pháp lý khác có liên quan.

Xem chi tiết: 

>> Quy định về người đại diện pháp luật của doanh nghiệp;

>> Đứng tên hộ trên giấy phép kinh doanh hợp pháp không.

6. Địa chỉ công ty - Trụ sở chính doanh nghiệp

Địa chỉ trụ sở công ty chính là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác, cơ quan nhà nước (như cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội…). 

Theo quy định, địa chỉ trụ sở chính phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Địa chỉ phải đầy đủ, chính xác thông tin theo địa giới hành chính (sau sáp nhập);
  • Được đặt ở tòa nhà văn phòng hay nhà mặt đất, không được sử dụng địa chỉ nhà chung cư hay căn hộ tập thể để làm địa chỉ công ty;
  • Có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp như: hợp đồng thuê/mượn, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp…

Ví dụ:

Địa chỉ công ty hợp lệ: Tầng 16, tòa nhà Việt Á, số 9 Duy Tân, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

➧ Có được đặt trụ sở công ty tại chung cư, nhà tập thể không?

Thông thường, các căn chung cư, căn hộ tập thể chỉ có chức năng để ở, không có chức năng kinh doanh nên không thể đăng ký làm địa chỉ trụ sở chính công ty. 

Trường hợp là căn hộ shophouse hoặc officetel thì có thể được đăng ký làm trụ sở chính của doanh nghiệp nhưng phải đính kèm giấy tờ chứng minh phần diện tích đăng ký làm trụ sở chính có chức năng kinh doanh, nếu không hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ bị từ chối. 

Từ ngày 26/08/2026, chủ sở hữu căn hộ chung cư nhưng không dùng vào mục đích để ở (trừ trường hợp cho thuê để ở) như: cho thuê làm văn phòng, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ… có thể bị phạt hành chính từ 100 triệu - 130 triệu đồng (theo Khoản 3 Điều 62 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

 

➧ Có được thuê văn phòng ảo thành lập công ty không? 

Trên thực tế, nhiều công ty ít nhân viên, chủ yếu làm việc online thường chọn thuê địa chỉ văn phòng ảo làm trụ sở chính để tối ưu chi phí. Trong trường hợp này, doanh nghiệp nên đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi hoạt động, đồng thời phải luôn treo bảng hiệu tại trụ sở chính để tránh bị khóa mã số thuế với lý do không hoạt động tại trụ sở.

Xem chi tiết: 

>> Quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp;

>> Văn phòng ảo có hợp pháp không;

>> Mượn nhà làm trụ sở công ty được không.

Với gần 20 năm kinh nghiệm làm hồ sơ thành lập công ty, Kế toán Anpha tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói - uy tín - chi phí hợp lý trên phạm vi toàn quốc. 

Khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Kế toán Anpha, bạn hoàn toàn có thể yên tâm với tất cả những lưu ý được đề cập bên trên, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm của Anpha sẽ hỗ trợ tất cả các việc sau:

  • Tư vấn chi tiết các quy định, điều kiện liên quan đến: loại hình doanh nghiệp, cách đặt tên công ty, vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn, hình thức góp vốn, ngành nghề kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính hợp pháp, người đại diện pháp luật…;
  • Hướng dẫn bạn cung cấp các thông tin cần thiết để làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp;
  • Tư vấn các thủ tục, công việc cần làm ngay sau khi có giấy phép kinh doanh như: treo bảng hiệu công ty, khắc con dấu, mua chữ ký số, đăng ký hóa đơn điện tử, kê khai BHXH, kê khai thuế…;
  • Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty và nộp lên Sở Tài chính để xin cấp giấy phép;
  • Bàn giao giấy phép kinh doanh và các quyền lợi liên quan khác cho doanh nghiệp.

>> Xem chi tiết: Dịch vụ thành lập công ty trọn gói - Chỉ từ 1.000.000 đồng.

Bạn có thể liên hệ ngay cho Anpha theo hotline dưới đây để được nhận tư vấn và báo giá chi tiết về dịch vụ thành lập công ty trọn gói trong thời gian sớm nhất!

GỌI NGAY

Các câu hỏi thường gặp về quy định thành lập công ty

1. Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn?

Hiện tại, pháp luật không quy định về số vốn điều lệ tối thiểu, tối đa khi thành lập công ty TNHH và không yêu cầu phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu vốn pháp định hay phải thực hiện ký quỹ.

Chính vì vậy, nếu đăng ký các ngành nghề kinh doanh thông thường, thì doanh nghiệp nên đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô, khả năng tài chính để đảm bảo có thể góp vốn đúng trong thời hạn 90 ngày theo quy định.

>> Xem chi tiết: Vốn điều lệ là gì? Thời hạn góp vốn điều lệ.

2. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần 2026 gồm những gì?

Trọn bộ hồ sơ thành lập công ty cổ phần mới nhất 2026 bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có);
  • Danh sách cổ đông sáng lập;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Hồ sơ thành lập công ty cổ phần - Theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

3. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên gồm những gì?

Trọn bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất 2026 bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có).

>> TẢI MIỄN PHÍ: Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên - Mới nhất 2026.
Gọi cho chúng tôi theo số 0984 477 711 (Miền Bắc), 0903 003 779 (Miền Trung) hoặc 0938 268 123 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

5.0

3 đánh giá
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH