Lựa chọn giới tính, phá thai ở Việt Nam có hợp pháp không?

Bỏ thai 4 tuần có tội không? Bỏ thai, lựa chọn giới tính thai nhi xử phạt thế nào? Phá thai ở Việt Nam có hợp pháp không, phương pháp bỏ thai được cấp phép?

Quyền phá thai ở Việt Nam

➧ Theo Điều 44 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989 quyền khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa và nạo thai, phá thai của phụ nữ được quy định như sau:

  • Phụ nữ có quyền lựa chọn nạo, phá thai theo nguyện vọng, được khám, điều trị các bệnh phụ khoa, chăm sóc sức khỏe trong thai kỳ và được hỗ trợ y tế khi sinh con tại các cơ sở y tế;
  • Bộ Y tế có trách nhiệm củng cố, phát triển mạng lưới chuyên khoa phụ sản, sơ sinh đến tuyến cơ sở nhằm bảo đảm nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ;
  • Nghiêm cấm cơ sở y tế, cá nhân thực hiện thủ thuật nạo, phá thai hoặc tháo vòng tránh thai khi chưa có giấy phép do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế.

➧ Theo Khoản 3 Điều 6 Luật Dân số 2025, các hành vi dưới đây bị nghiêm cấm:

  • Lựa chọn giới tính thai nhi bằng mọi hình thức;
  • Thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi (ngoại trừ trường hợp được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định để phục vụ mục đích chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến giới tính).

Xử phạt hành chính hành vi bỏ thai, lựa chọn giới tính thai nhi

Theo Điều 100 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, đối với hành vi loại bỏ thai nhi nhằm mục đích lựa chọn giới tính, mức phạt tiền được áp dụng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cụ thể:

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 7.000.000 đồng

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 7.000.000 đồng đối với hành vi loại bỏ thai nhi nhằm mục đích lựa chọn giới tính, trong trường hợp người mang thai không bị ép buộc thực hiện việc loại bỏ thai.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng - 10.000.000 đồng

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng - 10.000.000 đồng đối với hành vi dụ dỗ hoặc lôi kéo người mang thai thực hiện việc loại bỏ thai nhi nhằm mục đích lựa chọn giới tính.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 15.000.000 đồng

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 15.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm ép buộc người mang thai loại bỏ thai nhi để lựa chọn giới tính.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng - 20.000.000 đồng

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng - 20.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực để ép buộc người mang thai loại bỏ thai nhi nhằm mục đích lựa chọn giới tính.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 25.000.000 đồng

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 25.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:

  • Cung cấp hóa chất, thuốc để loại bỏ thai nhi dù biết rõ nguyên nhân phá thai là vì chọn lựa giới tính; 
  • Chỉ định hoặc hướng dẫn sử dụng hóa chất, thuốc hoặc biện pháp khác để loại bỏ thai nhi dù biết rõ nguyên nhân phá thai là vì chọn lựa giới tính. 

6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng - 30.000.000 đồng

Phạt tiền từ 25.000.000 đồng - 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện phá thai dù biết rõ nguyên nhân phá thai là vì chọn lựa giới tính. 

7. Hình phạt bổ sung

Ngoài hình thức phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm, cụ thể:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề từ 3 - 6 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 nêu trên;
  • Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề từ 6 - 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 6 nêu trên; 
  • Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh từ 1 - 3 tháng đối với cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại khi cung cấp hóa chất, thuốc để loại bỏ thai nhi dù biết rõ nguyên nhân phá thai là vì chọn lựa giới tính. 

Lưu ý:

Theo Khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, trường hợp tổ chức có cùng các hành vi vi phạm nêu trên thì mức phạt bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Xử phạt hình sự hành vi bỏ thai, lựa chọn giới tính thai nhi

Theo Điều 316 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người thực hiện hành vi phá thai trái phép cho người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo hậu quả và tình tiết của hành vi. Mức phạt cụ thể như sau:

1. Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 1 - 3 năm

Người thực hiện phá thai trái phép cho người khác có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 - 3 năm nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Làm chết người;
  • Làm tổn hại sức khỏe cho 1 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
  • Làm tổn hại sức khỏe cho từ 2 người trở lên, với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 121%;
  • Đã từng bị kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã từng bị kết án vì tội này dù chưa được xóa án tích nhưng vẫn vi phạm. 

2. Phạt tù từ 3 - 7 năm

Phạt tù từ 3 - 7 năm nếu phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Làm chết 2 người;
  • Gây tổn hại sức khỏe từ 2 người trở lên, với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 122% - 200%.

3. Phạt tù từ 7 - 15 năm

Phạt tù từ 7 - 15 năm nếu phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Làm chết từ 3 người trở lên;
  • Gây tổn lại sức khỏe cho từ 3 người trở lên, với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 201% trở lên.

4. Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 - 50.000.000 đồng;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 - 5 năm.

Câu hỏi thường gặp về quyền phá thai ở Việt Nam

1. Bỏ thai khi chưa có tim thai có tội không?

Không, việc đình chỉ thai nghén (phá thai) khi chưa có tim thai không tự động bị coi là tội phạm hình sự hoặc vi phạm pháp luật, nếu được thực hiện theo đúng quy định pháp luật và chuyên môn y tế. Việc thai chưa có tim thai không phải là căn cứ duy nhất để xác định tính hợp pháp của việc phá thai.

>> Tìm hiểu thêm: Phá thai ở Việt Nam có hợp pháp không?

2. Phá thai có hợp pháp ở Việt Nam không?

Phá thai (hay đình chỉ thai) được pháp luật Việt Nam cho phép trong phạm vi và theo các điều kiện chuyên môn y tế do pháp luật, hướng dẫn chuyên môn quy định. 

Theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phá thai an toàn được thực hiện đối với thai đến hết 22 tuần tuổi. Hiện nay nội dung về phá thai an toàn được hướng dẫn tại Quyết định 1359/QĐ-BYT ngày 12/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Có được lựa chọn giới tính thai nhi không?

Không. Theo Khoản 3 Điều 6 Luật Dân số 2025, các hành vi dưới đây bị nghiêm cấm:

  • Lựa chọn giới tính thai nhi bằng mọi hình thức;
  • Thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi (ngoại trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế để phục vụ mục đích chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan giới tính).

4. Phá thai để lựa chọn giới tính thai nhi bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi phá thai để lựa chọn giới tính bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng - 30.000.000 đồng đối với cá nhân tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, trường hợp tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân.

>> Tìm hiểu thêm: Xử phạt hành chính hành vi bỏ thai, lựa chọn giới tính thai nhi.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH