7 hình phạt chính và hình phạt bổ sung trong Bộ luật Hình sự

Hình phạt là gì? Tìm hiểu 7 hình phạt chính? Các hình phạt bổ sung đối với người phạm tội theo Bộ luật Hình sự 2015. Phạt tiền là hình phạt chính hay bổ sung?

Thế nào là hình phạt trong Bộ luật Hình sự? 

Theo Điều 30 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt là biện pháp cưỡng chế có thể nói là nghiêm khắc nhất được Tòa án quyết định áp dụng cho người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội để hạn chế hoặc tước bỏ một số quyền, lợi ích nhất định của người, pháp nhân thương mại đó.

Ngoài mục đích trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội thì hình phạt còn được dùng để:

  • Giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật cũng như các quy tắc cuộc sống, từ đó giúp hạn chế tối đa các trường hợp phạm tội mới;
  • Giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật, chủ động phòng ngừa và đấu tranh để chống tội phạm.

Theo Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hình phạt bao gồm 7 hình phạt chính và 7 hình phạt bổ sung đối với người phạm tội. Đối với từng hành vi phạm tội, pháp luật chỉ cho phép áp dụng một hình phạt chính, đồng thời có thể áp dụng kèm theo một hoặc một số hình phạt bổ sung.

Tại bài viết này, Anpha sẽ tổng hợp các hình phạt chính và hình phạt bổ sung áp dụng đối với cá nhân phạm tội.

>> Tìm hiểu thêm: Quy định xử phạt đối với pháp nhân thương mại.

Các hình phạt chính đối với người phạm tội theo Bộ luật Hình sự 2015

Theo Khoản 1 Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có 7 hình phạt chính áp dụng đối với người phạm tội. Anpha tổng hợp các hình phạt chính hiện hành như sau:

1. Cảnh cáo

Đối với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, Tòa án có thể áp dụng hình phạt cảnh cáo nếu chưa đến mức miễn hình phạt.

2. Phạt tiền

Phạt tiền được quy định là hình phạt chính đối với các trường hợp sau đây:

  • Cá nhân phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015;
  • Cá nhân phạm tội rất nghiêm trọng liên quan đến trật tự quản lý kinh tế, môi trường, an toàn công cộng, trật tự công cộng và một số tội phạm khác được pháp luật quy định.

Lưu ý:

1) Phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạm các tội về ma túy, tham nhũng và một số tội danh khác theo quy định của pháp luật.

2) Khi quyết định mức phạt tiền, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào mức độ nguy hiểm của tội phạm, đồng thời xem xét điều kiện tài sản của người phạm tội và sự thay đổi của giá cả thị trường, nhưng không được dưới 1.000.000 đồng.

3) Quy định về hình phạt tiền áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội được thực hiện theo Điều 77 của Bộ luật Hình sự 2015.

3. Cải tạo không giam giữ

➧ Điều kiện áp dụng và thời hạn của hình phạt cải tạo không giam giữ được quy định như sau:

  • Người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng theo pháp luật quy định có thể bị áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ từ 6 tháng - 3 năm nếu có nơi cư trú rõ ràng hoặc công việc ổn định và không cần thiết phải tách khỏi môi trường xã hội;
  • Thời gian tạm giữ, tạm giam trước đó của người bị kết án sẽ được tính vào thời gian chấp hành án cải tạo không giam giữ, trong đó cứ mỗi 1 ngày tạm giữ, tạm giam được quy đổi thành 3 ngày cải tạo không giam giữ;
  • Sau khi tuyên phạt cải tạo không giam giữ, người chấp hành án sẽ được giao cho cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập hoặc UBND cấp xã nơi cư trú để quản lý và giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp trong việc giám sát và giáo dục.

➧ Nghĩa vụ cá nhân khi chấp hành án cải tạo không giam giữ quy định như sau:

  • Trong thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, người bị kết án phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, mỗi tháng người bị kết án sẽ bị khấu trừ từ 5% - 20% thu nhập để sung quỹ nhà nước;
  • Tòa án có thể miễn khấu trừ thu nhập trong một số trường hợp đặc biệt nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án;
  • Người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự và người chưa thành niên không bị khấu trừ thu nhập trong thời gian chấp hành án.

➧ Hoạt động lao động phục vụ lợi ích công cộng đối với người cải tạo không giam giữ quy định như sau:

  • Trong thời gian chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, nếu người bị kết án không có việc làm hoặc rơi vào tình trạng thất nghiệp thì phải tham gia thực hiện các công việc hoạt động phục vụ cộng đồng;
  • Thời gian hoạt động phục vụ cộng đồng tối đa 4 tiếng/ngày và tối đa 5 ngày/tuần;
  • Phụ nữ mang thai, người nuôi con dưới 6 tháng tuổi, người già yếu, người mắc bệnh hiểm nghèo và người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng không phải thực hiện lao động phục vụ công cộng.

Lưu ý:

Người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

4. Trục xuất

Đối với người nước ngoài bị kết án, Tòa án có thể quyết định áp dụng hình phạt trục xuất, buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hình phạt này có thể được áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung theo quyết định của Tòa án.

5. Tù có thời hạn

Hình phạt tù có thời hạn được quy định như sau:

  • Tù có thời hạn là hình phạt buộc người bị kết án phải chấp hành án tại cơ sở giam giữ trong khoảng thời gian do Tòa án quy định;
  • Đối với trường hợp phạm một tội, hình phạt tù có thời hạn được áp dụng với thời gian tối thiểu là 3 tháng - tối đa 20 năm;
  • Khoảng thời gian tạm giữ, tạm giam trước khi xét xử được trừ vào thời gian thi hành án phạt tù, trong đó 1 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 1 ngày tù;
  • Đối với người lần đầu thực hiện hành vi phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý, đồng thời có nơi cư trú rõ ràng thì pháp luật không áp dụng hình phạt tù có thời hạn.

6. Tù chung thân

Tù chung thân là hình phạt tù không xác định thời hạn, được áp dụng đối với người thực hiện hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải chịu hình phạt tử hình.

Đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không áp dụng hình phạt tù chung thân.

7. Tử hình

➧ Hình phạt tử hình được quy định như sau:

  • Đối với người thực hiện các tội đặc biệt nghiêm trọng như tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội xâm phạm tính mạng con người, tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội danh khác theo pháp luật quy định, Tòa án có thể áp dụng hình phạt tử hình;
  • Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi tại thời điểm phạm tội, phụ nữ đang mang thai, phụ nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi và người từ đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi bị xét xử.

➧ Không thi hành án tử hình đối với các trường hợp sau đây:

  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
  • Người đủ 75 tuổi trở lên;
  • Người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối.

Lưu ý:

Hình phạt tù chung thân sẽ được áp dụng thay cho án tử hình nếu thuộc trường hợp nêu trên hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm.

Tìm hiểu thêm:

>> Tử hình là hình phạt gì;

>> Tổng hợp các tội bị tử hình tại Việt Nam.

Các hình phạt bổ sung đối với người phạm tội theo Bộ luật Hình sự 2015

Theo Khoản 2 Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), các hình phạt bổ sung áp dụng đối với người phạm tội được Anpha tổng hợp chi tiết như sau:

1. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Người bị kết án có thể bị cấm giữ chức vụ, hành nghề hoặc làm một số công việc nhất định nếu Tòa án xét thấy việc tiếp tục các hoạt động này có thể gây nguy hiểm hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội.

Lưu ý:

1) Người bị kết án có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời gian từ 1 - 5 năm tính từ ngày người bị kết án hoàn thành việc chấp hành án tù.

2) Trường hợp hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc được hưởng án treo thì thời hạn cấm được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Cấm cư trú

Cấm cư trú là hình phạt không cho phép người bị kết án tù tạm trú hoặc thường trú tại một số địa phương nhất định trong khoảng từ 1 - 5 năm, kể từ ngày hoàn thành xong hình phạt tù.

3. Quản chế

Quản chế là biện pháp buộc người bị kết án tù phải cư trú, chấp hành cải tạo và sinh sống tại địa phương nhất định dưới sự giám sát, giáo dục của chính quyền và người dân địa phương. 

Lưu ý:

1) Trong thời gian quản chế, người bị kết án:

  • Không được tự ý rời địa phương cư trú;
  • Bị tước một số quyền công dân theo quy định tại mục 4 dưới đây;
  • Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

2) Thời hạn quản chế kéo dài từ 1 - 5 năm, được tính từ ngày người bị kết án chấp hành xong hình phạt tù.

3) Biện pháp quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định.

4. Tước một số quyền công dân

Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc một số tội phạm khác theo quy định của pháp luật có thể bị tước một hoặc một số quyền công dân sau:

  • Quyền tham gia ứng cử đại biểu trong các cơ quan quyền lực nhà nước;
  • Quyền làm việc tại các cơ quan nhà nước và tham gia phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Lưu ý:

Thời hạn áp dụng hình phạt tước một số quyền công dân là từ 1 - 5 năm, được xác định từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

5. Tịch thu tài sản

Tịch thu tài sản là việc nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ tài sản của người bị kết án để sung vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý:

1) Tịch thu tài sản là hình phạt chỉ áp dụng đối với người phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc các nhóm tội về xâm phạm an ninh quốc gia, ma túy và tham nhũng hoặc tội phạm khác theo quy định pháp luật.

2) Khi áp dụng hình phạt tịch thu toàn bộ tài sản, vẫn bảo đảm để người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.

6. Phạt tiền

Phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về ma túy, tham nhũng và một số tội danh khác theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

Lưu ý:

1) Mức phạt tiền được quyết định dựa vào tính chất và mức độ nguy hiểm của người phạm tội, đồng thời có xét đến điều kiện, tình hình tài sản của tội phạm và sự biến động của giá cả thị trường.

2) Mức phạt tiền không được thấp hơn 1.000.000 đồng.

7. Trục xuất

Trục xuất là việc buộc người nước ngoài bị kết án rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tùy từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể áp dụng trục xuất là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung.

Câu hỏi thường gặp về hình phạt chính và hình phạt bổ sung

1. Có bao nhiêu hình phạt chính?

Theo Khoản 1 Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có 7 hình phạt chính bao gồm: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân và tử hình.

2. Có bao nhiêu hình phạt bổ sung?

Theo Khoản 2 Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có 7 hình phạt bổ sung bao gồm: 

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
  • Cấm cư trú;
  • Quản chế;
  • Tước một số quyền công dân;
  • Tịch thu tài sản;
  • Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;
  • Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.

3. Phạt tiền là hình phạt chính hay bổ sung?

Phạt tiền có thể được áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung tùy từng trường hợp theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Phạt tiền được quy định là hình phạt chính đối với các trường hợp sau đây:

  • Cá nhân phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015;
  • Đối với cá nhân phạm tội rất nghiêm trọng liên quan đến trật tự quản lý kinh tế, môi trường, an toàn công cộng, trật tự công cộng và một số tội phạm khác được pháp luật quy định.

4. Trục xuất là hình phạt chính hay bổ sung?

Đối với người nước ngoài bị kết án, Tòa án có thể quyết định áp dụng hình phạt trục xuất, buộc rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hình phạt này có thể được áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung theo quyết định của Tòa án.

5. Tòa án có thể tuyên phạt hai hình phạt chính cho một tội không? 

Không. Theo Khoản 3 Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) đối với từng hành vi phạm tội, pháp luật chỉ cho phép áp dụng một hình phạt chính, đồng thời có thể áp dụng kèm theo một hoặc một số hình phạt bổ sung.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH