
Thuế suất thuế giá trị gia tăng là gì, khác gì với tỷ lệ thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp? Các mức thuế suất thuế GTGT. Tỷ lệ thuế theo ngành nghề 2026
I. Thuế giá trị gia tăng là gì?
Trước tiên, để hiểu rõ về các cách tính thuế GTGT, hãy cùng Anpha tìm hiểu khái niệm và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (VAT).
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến khi tiêu dùng.
Căn cứ tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật Thuế GTGT 2024, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng bao gồm 2 phương pháp là:
- Phương pháp khấu trừ thuế (GTGT);
- Phương pháp tính trực tiếp.
II. Thuế suất thuế GTGT là gì?
1. Thuế suất là gì?
Thuế suất thuế GTGT là mức thuế áp dụng trên giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ. Hiện nay, theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, các mức thuế suất thuế GTGT phổ biến bao gồm:
➧ Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu…
➧ Thuế suất 5% áp dụng cho:
- Nước sạch phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt (không bao gồm nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát);
- Quặng và phân để sản xuất phân bón;
- Thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
- Dịch vụ nạo vét và đào đắp kênh, mương ao hồ…;
- Thiết bị y tế theo các quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế.
➧ Thuế suất 10% là mức thuế suất thông thường áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
Thuế suất thuế GTGT được áp dụng cho doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.
3. Công thức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
|
Thuế GTGT phải nộp
|
=
|
Thuế GTGT đầu ra
|
-
|
Thuế GTGT đầu vào
|
Trong đó:
|
Thuế GTGT đầu ra
|
=
|
Giá tính thuế
|
-
|
Thuế suất
|
Tìm hiểu thêm:
>> Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
>> Quy định khấu trừ thuế GTGT là gì;
>> Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
>> Cách phân bổ thuế GTGT đầu vào chịu thuế và không chịu thuế.
III. Tỷ lệ % tính thuế GTGT (phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu)
1. Tỷ lệ thuế GTGT là gì?
Tỷ lệ tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất áp dụng trên doanh thu để xác định số thuế phải nộp.
2. Đối tượng áp dụng
- Hộ và các cá nhân sản xuất, kinh doanh;
- Doanh nghiệp, các hợp tác xã và liên hiệp HTX có doanh thu hàng năm dưới mức doanh thu 1 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.
3. Các tỷ lệ % tính thuế GTGT được phân bổ theo các nhóm ngành nghề
Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu như sau:
➧ Doanh thu tính thuế GTGT là tổng số tiền bán dịch vụ, hàng hóa ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu phát sinh thêm mà cơ sở, doanh nghiệp được hưởng.
➧ Tỷ lệ % thuế GTGT:
|
1%
|
Nhóm ngành phân phối, cung cấp hàng hóa
|
|
5%
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
|
|
3%
|
Nhóm ngành sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa và xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
|
|
2%
|
Hoạt động kinh doanh khác
|
4. Công thức tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp trên doanh thu
|
Số thuế GTGT phải nộp
|
=
|
Doanh thu tính thuế GTGT
|
x
|
Tỷ lệ %
|
>> Có thể bạn quan tâm: Cách hạch toán và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
IV. So sánh thuế suất thuế GTGT và tỷ lệ tính thuế GTGT
|
Tiêu chí
|
Thuế suất GTGT
|
Tỷ lệ tính thuế GTGT
|
|
Bản chất
|
Mức thuế áp trên giá tính thuế
|
Tỷ lệ % trên doanh thu
|
|
Phương pháp áp dụng
|
Khấu trừ
|
Trực tiếp
|
|
Đối tượng
|
Doanh nghiệp đăng ký tính thuế theo phương pháp khấu trừ (trừ hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh)
|
Hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp
|
|
Công thức
|
Thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT được khấu trừ đầu vào
|
Doanh thu x Tỷ lệ %
|
V. Các câu hỏi liên quan đến thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ tính thuế GTGT
1. Phương pháp khấu trừ được áp dụng cho các trường hợp nào?
Áp dụng cho các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp (trừ các hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh) thực hiện đầy đủ chế các độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định pháp luật về kế toán, hóa đơn và chứng từ.
2. Cơ sở kinh doanh của tôi đăng ký theo phương pháp trực tiếp nhưng đến cuối năm doanh thu trên 1 tỷ thì tôi có phải thay đổi phương pháp tính thuế không? Cơ sở kinh doanh của tôi có doanh thu từ bán hàng hóa.
Nếu cơ sở kinh doanh của bạn (trừ hộ và cá nhân sản xuất, kinh doanh) có doanh thu trên 1 tỷ từ doanh thu bán hàng và có thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì sẽ áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên bạn phải thay đổi phương pháp tính thuế.
3. Hộ kinh doanh của tôi có doanh thu bán hàng hóa (bán lẻ các dụng cụ đồ dùng gia đình) khoảng 700 triệu đồng/năm thì thuế GTGT của HKD thuộc trường hợp tính thuế như thế nào và nộp thuế bao nhiêu?
Hộ kinh doanh của bạn đang có doanh thu từ việc bán lẻ các dụng cụ đồ dùng gia đình thì doanh thu này thuộc nhóm ngành phân phối, cung cấp hàng hóa. Theo đó, bạn sẽ tính thuế theo phương pháp trực tiếp theo doanh thu.
Nhóm ngành phân phối, cung cấp hàng hóa có tỷ lệ % tính thuế GTGT là 1%, được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT năm 2024.
Như vậy, số tiền thuế giá trị gia tăng bạn sẽ nộp là: 700.000.000 x 1% = 7.000.000 đồng.
Hoài Thương - Phòng Kế toán Anpha
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT