Hướng dẫn cách tính và kê khai thuế theo từng lần phát sinh

Nộp thuế theo từng lần phát sinh là gì? Cách kê khai thuế theo từng lần phát sinh áp cho loại thuế nào? Cách tính, thời hạn kê khai thuế theo từng lần phát sinh?

Kê khai thuế theo từng lần phát sinh đang trở thành chủ đề được rất nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh quan tâm, bởi đây là phương pháp khai thuế linh hoạt, đơn giản nhưng lại có những quy định rất riêng. Vậy các loại thuế nào được phép kê khai theo lần phát sinh? Những đối tượng, trường hợp nào được áp dụng phương pháp kê khai thuế này? Cách tính thuế theo phương pháp này được quy định như thế nào?

Tất cả sẽ được Anpha phân tích rõ ràng, dễ hiểu và thực tế trong bài viết dưới đây, giúp bạn nắm chắc quy định và áp dụng đúng ngay từ lần đầu.

I. Các loại thuế được kê khai thuế theo từng lần phát sinh

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải kê khai theo từng lần phát sinh gồm:

1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Các đối tượng sau đây nếu phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng từ chuyển nhượng bất động sản thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh:

  • Người nộp thuế chỉ có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
  • Cá nhân có thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp nhận thừa kế, quà tặng hoặc chuyển nhượng bất động sản;
  • Doanh nghiệp chế xuất chỉ phát sinh hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ;
  • Người nộp thuế đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh theo quy định;
  • Người nộp thuế đang thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
  • Người nộp thuế đang thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp dựa trên thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Ví dụ: 

  • Công ty A là doanh nghiệp chế xuất, chỉ thực hiện xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài nên không phải nộp hồ sơ thuế GTGT định kỳ;
  • Năm 2025, công ty A chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với nhà xưởng thuộc quyền sở hữu của công ty tại Việt Nam;
  • Do phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản, công ty A phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo lần phát sinh cho giao dịch này.

>> Xem thêm: Cách tính thuế GTGT chuyển nhượng bất động sản.

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần phát sinh nếu thuộc một trong 2 trường hợp sau đây:

➧ Trường hợp 1: Người nộp thuế kinh doanh xuất khẩu nhưng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất, về sau người này không xuất khẩu nữa mà lại bán tiêu thụ trong nước.

Ví dụ: 

  • Công ty H sản xuất rượu, bia (thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt);
  • Theo kế hoạch, toàn bộ lô hàng này được sản xuất để xuất khẩu nước ngoài nên tại khâu sản xuất, công ty H chưa kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu;
  • Tuy nhiên sau khi sản xuất, công ty H không thực hiện xuất khẩu như dự kiến mà bán toàn bộ lô rượu, bia này ra thị trường trong nước;
  • Vì vậy, công ty H phải thực hiện kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với toàn bộ số hàng hóa đã bán trong nước theo từng lần phát sinh tiêu thụ.

Trường hợp 2: Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở kinh doanh mua tàu bay, mua ô tô, du thuyền sản xuất ở trong nước, thuộc đối tượng không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển đổi mục đích sử dụng sang đối tượng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

>> Xem thêm: Đối tượng chịu và không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

3. Thuế đối với các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Đối với hàng cần khai thuế từng lần phát sinh

Các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần kê khai thuế theo từng lần phát sinh gồm: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT.

Ví dụ:

  • Công ty A là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu linh kiện điện tử;
  • Năm 2025, công ty A nhập khẩu 1 lô hàng từ Trung Quốc về Việt Nam để bán trong nước;
  • Lô hàng này là hàng hóa nhập khẩu thông thường, không thuộc các trường hợp miễn khai thuế theo quy định;
  • Do đó, công ty A phải kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, bao gồm thuế GTGT, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác (nếu có).

Đối với hàng không phải khai thuế từng lần phát sinh

Các hàng hóa xuất, nhập khẩu không phải khai theo từng lần phát sinh thì được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 08/03/2021, gồm: 

  • Điện năng xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Hàng hóa tiêu thụ trong khu vực cách ly tại sân bay quốc tế (không bao gồm hàng bán miễn thuế);
  • Hàng hóa cung ứng cho hành khách trên các chuyến bay quốc tế;
  • Xăng, dầu cung cấp cho tàu bay xuất cảnh;
  • Hàng hóa xuất, nhập khẩu tại chỗ trong trường hợp việc giao, nhận hàng diễn ra nhiều lần trong ngày hoặc trong tháng được quy định tại Khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được ban hành ngày 25/03/2015.

4. Thuế tài nguyên

  • Tổ chức giao bán các tài nguyên bị bắt giữ hoặc bị tịch thu; 
  • Khai thác các tài nguyên không thường xuyên mà đã được các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép khai thác theo quy định của pháp luật.

5. Thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không phát sinh thường xuyên 

Áp dụng đối với người nộp thuế theo phương pháp trực tiếp dựa trên GTGT theo quy định về thuế GTGT và tỷ lệ tính trên doanh thu theo quy định pháp luật về thuế TNDN (trừ trường hợp mà trong tháng phát sinh nhiều lần thì người nộp thuế được kê khai theo tháng).

6. Thuế TNDN từ việc chuyển nhượng bất động sản

Thuế TNDN từ việc chuyển nhượng bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định pháp luật về thuế TNDN phải tiến hành kê khai thuế theo từng lần phát sinh.

7. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế TNCN do cá nhân trực tiếp kê khai thuế hoặc các tổ chức/cá nhân khai và nộp thuế thay đối với:

  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn;
  • Các khoản thu nhập từ việc đầu tư vốn;
  • Thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ việc trúng thưởng từ nước ngoài, quà tặng, nhận thừa kế.

>> Tìm hiểu thêm: Cách khai thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn góp và cổ phần.

8. Các loại thuế, các khoản thu của cá nhân có thu nhập không thường xuyên khác

Các loại thuế và các khoản thu của cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản hoặc hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh mà không có địa điểm kinh doanh cố định. Việc kinh doanh của các đối tượng này diễn ra một cách không thường xuyên.

9. Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ (kể cả trường hợp thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ).

10. Phí bảo vệ môi trường khi khai thác khoáng sản không thường xuyên

Phí bảo vệ môi trường đối với các hoạt động khai thác khoáng sản được diễn ra không thường xuyên và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép khai thác.

11. Tiền sử dụng đất và thuê đất

Tiền sử dụng đất và tiền thuê đất hoặc mặt nước trả tiền một lần cho cả quãng thời gian thuê.

12. Thuế GTGT, thuế TNDN có yếu tố nước ngoài

Trong các trường hợp sau đây:

  • Thuế GTGT, thuế TNDN của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có nguồn thu nhập ở Việt Nam áp dụng tính thuế theo phương pháp kê khai trực tiếp;
  • Thuế TNDN đối với các nhà thầu nước ngoài áp dụng theo phương pháp kê khai hỗn hợp khi bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu đó (*).

Lưu ý:

(*) Nếu bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong một tháng thì được kê khai theo tháng.

Ví dụ: 

  • Công ty H tại Singapore, không có pháp nhân tại Việt Nam cung cấp dịch vụ phần mềm cho công ty P tại Việt Nam;
  • Theo hợp đồng, công ty P chịu trách nhiệm trả các loại thuế phát sinh cho công ty H;
  • Vậy, công ty P có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh (từng lần thanh toán) với trường hợp này.

13. Thuế TNDN khi chuyển nhượng vốn

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn đối với nhà thầu nước ngoài.

14. Thuế TNDN khi chuyển nhượng quyền lợi trong hợp đồng dầu khí

Thuế TNDN đối với các khoản thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền lợi khi tham gia vào hợp đồng dầu khí.

Bên chuyển nhượng có trách nhiệm phải kê khai và nộp thuế đối với nguồn thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền lợi khi tham gia vào hợp đồng dầu khí.

Nếu hoạt động chuyển nhượng làm thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm quyền lợi tham gia vào hợp đồng dầu khí ở Việt Nam thì nhà thầu đứng tên trong hợp đồng ở Việt Nam có trách nhiệm: 

  • Thông báo với cơ quan thuế nếu phát sinh việc chuyển nhượng;
  • Kê khai và nộp thuế thay cho bên chuyển nhượng với thu nhập phát sinh có liên quan đến hợp đồng dầu khí ở Việt Nam.

15. Các khoản thu khác liên quan hoạt động dầu khí

Tiền hoa hồng dầu khí và các khoản tiền thu về việc đọc, sử dụng tài liệu về dầu khí.

16. Các khoản phụ thu, thuế TNDN tạm tính trong hoạt động dầu khí

Khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từ tiền kết dư đối với phần dầu để lại trong hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro ở Lô 09.1. 

Thời hạn kê khai thuế theo từng lần phát sinh trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 10 được tính từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết định tiền kết dư phần dầu để lại theo Nghị quyết của từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh, tuy nhiên không được chậm hơn ngày 31/12 hàng năm.

Thời hạn khai tạm tính đối với sản lượng dầu khi khai thác, tỷ lệ tạm nộp thuế chậm nhất là ngày 01/12 của kỳ tính thuế năm trước.

17. Các khoản thu từ việc chia cổ tức và lợi nhuận

Cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn của nhà nước đầu tư trong công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trong đó:

  • Bộ hoặc các cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, địa phương là đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước khi công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên chi trả cổ tức hoặc lợi nhuận;
  • Người đại diện cho phần vốn nhà nước trong công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có trách nhiệm trong việc:
    • Biểu quyết để chi trả cổ tức và lợi nhuận khi đáp ứng được các điều kiện theo quy định pháp luật;
    • Đề nghị và đôn đốc các công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên nộp phần cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn góp của nhà nước về ngân sách.

Nếu công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có phần vốn góp của nhà nước vi phạm về thời hạn trong việc chia cổ tức, lợi nhuận thì người đại diện cho phần vốn góp nhà nước đó có trách nhiệm báo cáo lại với Bộ Tài chính và cơ quan đại diện cho phần vốn góp của nhà nước trong công ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên để xử lý.

Xem thêm:

>> Dịch vụ kế toán trọn gói;

>> Dịch vụ kê khai thuế cá nhân kinh doanh;

>> Dịch vụ kế toán thuế cho hộ kinh doanh;

>> Dịch vụ kế toán nội bộ.

II. Các trường hợp & cách tính thuế theo từng lần phát sinh

1. Cách tính thuế GTGT và thuế TNDN với nhà thầu là tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài

1.1. Trường hợp giá trị hợp đồng là Net

Cách tính thuế TNDN theo phương pháp từng lần phát sinh

Thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ (%) tính thuế TNDN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế TNDN

=

Giá trị hợp đồng (NET)

 

1 - Tỷ lệ (%) tính thuế TNDN

 

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp từng lần phát sinh

Thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ (%) tính thuế GTGT

Trong đó:

Doanh thu tính thuế GTGT

=

Giá trị hợp đồng (NET)

 

1 - Tỷ lệ (%) tính thuế TNDN (*)

 

1 - Tỷ lệ (%) tính thuế GTGT (**)

 

Chú thích:

(*) Tỷ lệ % tính thuế TNDN trên doanh thu theo Khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

(**) Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu theo Khoản 2 Điều 12 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Lưu ý:

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 áp dụng từ ngày 01/07/2025, mức thuế suất 10% được áp dụng với cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho người nộp thuế tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số. Do đó, người nộp thuế cần căn cứ vào từng trường hợp phát sinh cụ thể để xác định tỷ lệ tính thuế GTGT theo đúng quy định.

Ví dụ: 

Công ty H tại Singapore, không có pháp nhân tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thiết kế văn phòng cho công ty P tại Việt nam. Theo hợp đồng:

  • Công ty P chịu trách nhiệm trả các loại thuế phát sinh cho công ty H thanh toán;
  • Giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN là 332.500 USD;
  • Tỷ lệ tính thuế GTGT và thuế TNDN là 5%. 

Khi đó:

  • Thuế TNDN phải nộp = (332.500 / (1 - 5%)) x 5% = 17.500 USD;
  • Doanh thu tính thuế GTGT = 332.500 / ((1 - 5%) / (1 - 5%)) = 368.421 USD;
  • Thuế GTGT phải nộp = 368.421 x 5% = 18.421 USD.

1.2. Trường hợp giá trị hợp đồng là Gross

Cách tính thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp được quy định như sau:

Thuế GTGT phải nộp

=

Giá trị hợp đồng

x

Tỷ lệ (%) tính GTGT trên doanh thu

 

Thuế TNDN phải nộp

=

(Giá trị hợp đồng - Thuế GTGT)

x

Tỷ lệ (%) tính TNDN trên doanh thu

Ví dụ: 

Công ty H tại Singapore, không có pháp nhân tại Việt Nam cung cấp dịch vụ thiết kế văn phòng cho công ty P tại Việt Nam. Theo hợp đồng:

  • Công ty P chịu trách nhiệm trả các loại thuế phát sinh cho công ty H thanh toán;
  • Giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN là 350.000 USD;
  • Tỷ lệ tính thuế GTGT và thuế TNDN là 5%. 

Khi đó:

  • Thuế GTGT phải nộp = 350.000 x 5% = 17.500 USD;
  • Thuế TNDN phải nộp = (350.000 - 17.500) x 5% = 16.625 USD.

>> Xem thêm: Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài - Theo giá Net và giá Gross.

2. Cách tính thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp theo từng lần phát sinh

Công thức tính thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp:

Thuế TNCN

=

Giá chuyển nhượng

-

(Giá mua + Các chi phí hợp lý liên quan)

x

Thuế suất 20%

Ví dụ 1:

Bà H là thành viên góp vốn của công ty TNHH PH với giá trị vốn góp là 500.000.000 đồng. Ngày 01/12/2025, bà H ký hợp đồng chuyển nhượng vốn góp của mình cho bà P với giá trị chuyển nhượng là 800.000.000 đồng và nhận thanh toán 100% qua tài khoản cá nhân. 

Trong trường hợp này, thu nhập tính thuế sẽ được xác định tại ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực (tức ngày 01/12/2025). Theo đó:

  • Thu nhập tính thuế = 800.000.000 - 500.000.000 = 300.000.000 đồng;
  • Thuế TNCN phải nộp = 300.000.000 x 20% = 60.000.000 đồng.

Như vậy, bà H phải kê khai và nộp thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn cho lần phát sinh này.

Ví dụ 2:

Bà H là thành viên góp vốn của công ty TNHH PH với giá trị vốn góp là 500.000.000 đồng. Ngày 01/12/2025, bà H ký hợp đồng chuyển nhượng vốn góp của mình cho bà P với giá trị chuyển nhượng là 500.000.000 đồng và nhận thanh toán 100% qua tài khoản cá nhân. 

Trong trường hợp này, thu nhập tính thuế sẽ được xác định tại ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực (tức ngày 01/12/2025). Theo đó:

  • Thu nhập tính thuế = 500.000.000 - 500.000.000 = 0 đồng;
  • Thuế TNCN phải nộp = 0 x 20% = 0 đồng.

Như vậy, bà H không phải nộp thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn cho lần phát sinh này.

3. Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN của HKD, cá nhân kinh doanh theo từng lần phát sinh

3.1. Đối tượng tính thuế GTGT, thuế TNCN theo phương pháp từng lần phát sinh

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC, phương pháp nộp thuế theo từng lần phát sinh được áp dụng đối với trường hợp cá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định. Trong đó:

  • Việc kinh doanh không thường xuyên được xác định theo đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng lĩnh vực và ngành nghề, do các cá nhân tự xác định để có thể lựa chọn phương pháp kê khai thuế theo hướng dẫn của Thông tư 40/2021/TT-BTC;
  • Địa điểm kinh doanh cố định là nơi mà cá nhân thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, như: địa điểm giao dịch, cửa hiệu, cửa hàng, nhà kho, nhà xưởng, bến, bãi cũng như các địa điểm tương tự khác.

Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm các cá nhân sau:

  • Cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh một cách lưu động;
  • Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
  • Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân;
  • Cá nhân có thu nhập từ các sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số nhưng không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

3.2. Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN theo phương pháp từng lần phát sinh

Căn cứ để tính thuế đối với hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh là doanh thu được tính thuế và tỷ lệ thuế tính thuế dựa trên doanh thu.

Cụ thể, việc xác định số thuế phải nộp được quy định như sau:

Thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

 

Thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

1) Doanh thu tính thuế GTGT, doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ hoặc cá nhân kinh doanh được xác định là doanh thu đã bao gồm:

  • Thuế (trong trường hợp thuộc diện phải chịu thuế) của toàn bộ số tiền bán hàng hóa, tiền hoa hồng nhận được, phí gia công, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế có được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (kể cả các khoản tiền thưởng và hỗ trợ đạt doanh số);
  • Các khoản khuyến mại và chiết khấu thương mại/chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;
  • Các khoản tiền dùng để trợ giá, phụ trội, phụ thu và phí thu thêm được hưởng;
  • Các khoản tiền được bồi thường do vi phạm hợp đồng và các khoản tiền bồi thường khác (chỉ được tính vào doanh thu tính thuế TNCN);
  • Doanh thu khác mà hộ hoặc cá nhân kinh doanh được hưởng (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền).

2) Tỷ lệ thuế tính được trên doanh thu bao gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN, áp dụng chi tiết trong từng lĩnh vực và ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 40/2021/TT-BTC:

  • Nếu hộ hoặc cá nhân kinh doanh hoạt động trong nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau thì hộ hoặc cá nhân kinh doanh phải thực hiện việc kê khai, tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng riêng trong từng lĩnh vực và ngành nghề đó;
  • Trường hợp hộ hoặc cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế trong từng lĩnh vực và ngành nghề của mình hoặc xác định nhưng không phù hợp với thực tế thì cơ quan thuế sẽ ấn định doanh thu tính thuế đối với từng lĩnh vực và ngành nghề đăng ký.

Ví dụ:

Ông X có thu nhập từ việc thiết kế bản vẽ cho công ty A. Đây là dịch vụ phát sinh không thường xuyên, khi công ty A có nhu cầu thì sẽ liên hệ với ông X. Tháng 01/2025, ông A nhận được thu nhập 50.000.000 đồng từ dịch vụ này. Theo đó, ông X thuộc trường hợp kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh:

  • Thuế GTGT = 50.000.000 x 5% = 2.500.000 đồng;
  • Thuế TNCN = 50.000.000 x 2% = 1.000.000 đồng.

III. Một số câu hỏi liên quan đến quy định kê khai thuế theo từng lần phát sinh

1. Công ty cổ phần có hoạt động chuyển nhượng vốn giữa các thành viên cho nhau thì công ty có kê khai thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo từng lần phát sinh thay cho cá nhân chuyển nhượng vốn được hay không?

Công ty có thể kê khai thay thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn cho cá nhân chuyển nhượng vốn theo từng lần phát sinh.

2. Thời hạn kê khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh là khi nào?

Căn cứ vào quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 thì thời hạn kê khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Minh Phượng - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH