
Quy định & hồ sơ, thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh công ty mới nhất. Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế, có phải thông báo với cơ quan thuế?
Tạm ngừng kinh doanh không phải là chấm dứt hoàn toàn hoạt động của doanh nghiệp, mà là tạm thời dừng toàn bộ các hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh như: mua bán hàng hóa, ký kết hợp đồng, xuất hóa đơn… trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Bài viết dưới đây của Kế toán Anpha sẽ cập nhật cho bạn các quy định mới nhất về tạm ngừng kinh doanh và chi tiết hồ sơ, thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty, doanh nghiệp.
Lý do tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động công ty
Khi làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo lý do tạm ngừng đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính để được phê duyệt. Vậy nên để lý do tạm ngừng kinh doanh như thế nào là hợp lý?
Thực tế, có nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan khiến doanh nghiệp phải quyết định tạm ngừng hoạt động như:
- Dịch bệnh, thiên tai kéo dài nhiều tháng khiến hoạt động kinh doanh không thể tiếp tục;
- Kinh doanh không hiệu quả, khó khăn trong việc huy động vốn để tiếp tục kinh doanh;
- Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động để rà soát và sắp xếp lại kế hoạch kinh doanh…
Download mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất - Từ 21/08/2026
Từ ngày 21/08/2026, mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động mới nhất áp dụng cho doanh nghiệp, chi nhánh, VPĐD, ĐĐKD được thực hiện theo mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2026/TT-BTC.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Phụ lục I_Mẫu số 27 - Thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Thủ tục và hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty - Mới nhất
1. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty, doanh nghiệp
Thành phần hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, VPĐD, ĐĐKD gồm có:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động (mẫu số 27 ban hành kèm Thông tư 121/2026/TT-BTC);
- Bản sao/bản chính nghị quyết hoặc quyết định tạm ngừng kinh doanh của:
- Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên;
- Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên/công ty hợp danh;
- Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.
>> TẢI MIỄN PHÍ: Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty - Từ ngày 21/08/2026.
Lưu ý:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động phải bao gồm: số điện thoại, email, thông tin định danh của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp;
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh chi nhánh, ĐĐKD hoặc tạm ngừng hoạt động VPĐD, thì hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh không bao gồm quyết định tạm ngừng kinh doanh.
2. Hướng dẫn nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng
Hiện nay, thủ tục tạm ngưng hoạt động công ty được thực hiện online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
Dưới đây là trình tự các bước nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng:
- Bước 1: Truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đường link sau: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/;
- Bước 2: Tại mục “Dịch vụ công”, chọn “Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến”;
- Bước 3: Đăng nhập bằng tài khoản định danh VNeID;
- Bước 4: Chọn “Đăng ký doanh nghiệp”, chọn tiếp “Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc”, chọn “Tiếp theo”;
- Bước 5: Nhập mã số doanh nghiệp, chọn “Tìm kiếm”, chọn “Tiếp theo”;
- Bước 6: Tích chọn vai trò của người nộp hồ sơ là “Người được ủy quyền” hoặc “Người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp”;
- Bước 7: Nhập số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật ➜ chọn “Tiếp theo”;
- Bước 8: Chọn loại đăng ký thay đổi “Tạm ngừng hoạt động” ➜ chọn “Tiếp theo”;
- Bước 9: Hệ thống chuyển qua giao diện xác nhận thông tin đăng ký, chọn “Bắt đầu”;
- Bước 10: Tại khối dữ liệu, chọn tiếp “Tạm ngừng kinh doanh” và tiến hành:
- Điền thời gian dự kiến bắt đầu tạm ngừng và kết thúc tạm ngừng;
- Điền lý do tạm ngừng kinh doanh;
- Chọn “Lưu”.
- Bước 11: Tương tự, cũng tại khối dữ liệu, bạn lần lượt chọn và kê khai đầy đủ thông tin tại mục “Thông tin ủy quyền” và “Người nộp hồ”;
- Bước 12: Tải văn bản đính kèm là bản scan của bộ hồ sơ mà Anpha chia sẻ phần trên;
- Bước 13: Sau khi điền thông tin và tải tệp thành công, chọn “Chuẩn bị”, chọn “Nộp hồ sơ vào phòng đăng ký kinh doanh” để hoàn tất quá trình.
Lưu ý:
Tại mỗi bước kê khai và tải tệp đính kèm, bạn phải chọn “Lưu” trước khi chuyển tiếp qua hạng mục khác để hệ thống ghi nhận thông tin.
>> Tìm hiểu chi tiết: Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh online.
3. Thời hạn giải quyết thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động.
Để đảm bảo thời gian tạm ngừng kinh doanh chính xác và hạn chế sai sót trong quá trình nộp hồ sơ, doanh nghiệp có thể tham khảo ngay dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Anpha:
- Phí dịch vụ trọn gói chỉ từ 700.000 đồng;
- Hỗ trợ dịch vụ trên phạm vi toàn quốc;
- Cam kết thủ tục chính xác, nhanh chóng.
>> Xem chi tiết: Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh - Toàn quốc.
GỌI NGAY
Quy định mới về tạm ngừng kinh doanh công ty - Từ 23/07/2026
Từ ngày 23/07/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp chính thức có hiệu lực, đã sửa đổi, bổ sung một số quy định mới liên quan đến thủ tục tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đối với doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
Dưới đây là tổng hợp các quy định về tạm ngừng kinh doanh được cập nhật từ ngày 23/07/2026.
1. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tục tối đa 24 tháng
|
Trước ngày 23/07/2026
|
Từ ngày 23/07/2026
|
|
Thời gian tạm ngừng mỗi lần tối đa 12 tháng
|
Thời gian tạm ngừng mỗi lần tối đa 12 tháng
|
|
Được tạm ngừng kinh doanh liên tiếp nhiều lần và không giới hạn tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp
|
Được tạm ngừng kinh doanh nhiều lần nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tối đa là 24 tháng
|
Theo Khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, quy định về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không vượt quá 24 tháng được áp dụng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/07/2026 và đang trong thời gian tạm ngừng. Cụ thể:
➧ Trường hợp 1: Công ty đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ trước ngày 23/07/2026 và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng gần nhất chưa quá 24 tháng, thì tiếp tục đăng ký tạm ngừng, nhưng phải đảm bảo tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp từ trước ngày 23/07/2026 không được vượt quá 24 tháng.
Ví dụ 1: Công ty A đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh liếp 2 lần, thời hạn tạm ngừng như sau:
- Lần 1: Tạm ngừng từ 01/07/2025 đến 31/12/2025 (6 tháng);
- Lần 2: Tạm ngừng từ 01/01/2026 đến 31/12/2026 (12 tháng);
- Tổng thời gian 2 lần tạm ngừng liên tiếp của công ty là 18 tháng.
➞ Do đó, nếu công ty A muốn tiếp tục tạm ngừng từ ngày 01/01/2027 thì chỉ được đăng ký tạm ngừng tối đa thêm 6 tháng từ 01/01/2027 đến 30/06/2027 (6 tháng).
➧ Trường hợp 2: Công ty đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ trước 23/07/2026 và có tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo gần nhất vượt quá 24 tháng thì không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh nữa.
Ví dụ 2: Công ty B đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh liếp 2 lần, thời hạn tạm ngừng như sau:
- Lần 1: Tạm ngừng từ 01/01/2025 đến 31/12/2025 (12 tháng);
- Lần 2: Tạm ngừng từ 01/01/2026 đến 31/12/2026 (12 tháng);
- Tổng thời gian 2 lần tạm ngừng liên tiếp của công ty là 24 tháng. Nên công ty B không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/01/2027 nữa, mà phải quay lại hoạt động kinh doanh hoặc tiến hành giải thể nếu không có nhu cầu kinh doanh.
2. Xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng
Doanh nghiệp phải xác nhận về việc tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Thời hạn xác nhận: 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh;
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/07/2026.
Lưu ý:
- Hiện chưa có mẫu thông báo xác nhận hoạt động trở lại cho doanh nghiệp thực hiện.
- Khi doanh nghiệp hết thời hạn tạm ngưng thì mã số thuế doanh nghiệp được tự động chuyển về trạng thái “Đang hoạt động” (trừ một số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động quá lâu được đưa vào danh sách rủi ro về thuế và bị khóa mã số thuế thì phải tiến hành thủ tục mở lại mã số thuế).
Bài viết liên quan:
>> Lý do mã số thuế bị đóng;
>> Thủ tục khôi phục mã số thuế bị đóng.
3. Thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời gian tạm ngưng (nếu có)
Trong thời gian doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động nếu có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi thông tin giấy phép kinh doanh theo quy định.
4. Thời hạn nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh
Khi doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh (ĐĐKD) muốn tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện (VPĐD) muốn tạm ngừng hoạt động có thời hạn thì doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh - thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp, chi nhánh, ĐĐKD, VPĐD đặt trụ sở chính.
Thời hạn nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh: Chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động.
5. Tạm ngừng/tiếp tục kinh doanh các đơn vị phụ thuộc đồng thời với doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì chi nhánh, VPĐD, ĐĐKD cũng phải tạm ngừng kinh doanh theo. Do đó, khi doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh thì phải đăng ký tạm ngừng kinh doanh cùng lúc cho chi nhánh, VPĐD, ĐĐKD của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn cho doanh nghiệp đồng thời với đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn cho chi nhánh, VPĐD, ĐĐKD.
Thời hạn thông báo: Chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Có phải làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế?
Theo Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chịu trách nhiệm gửi thông tin về việc doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế quản lý. Do đó, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh mà không cần thông báo cho cơ quan thuế.
Bên cạnh đó, theo Điểm c Khoản 1 Điều 7 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp vẫn cần hoàn thành các nghĩa vụ thuế khi tạm ngừng kinh doanh, cụ thể:
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh trọn tháng hoặc trọn quý: Không phải nộp hồ sơ khai thuế của tháng hoặc quý tạm ngừng tương ứng với kỳ khai thuế của doanh nghiệp. Nếu tạm ngừng không trọn tháng hoặc không trọn quý thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ đó;
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh trọn năm tài chính: Không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm tạm ngừng;
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm tài chính: Vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm, dù được miễn nộp hồ sơ khai thuế của các tháng hoặc quý tạm ngừng trọn kỳ.
Một số câu hỏi thường gặp khi làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh
1. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không?
Thông thường, khi doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh có thời hạn thì cơ quan thuế sẽ không tiến hành thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu vi phạm trước thời gian tạm ngừng hoặc bị thuộc diện kiểm tra theo yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước thì vẫn có thể bị thanh tra thuế.
2. Tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo với thuế không?
Doanh nghiệp không cần phải làm thủ tục tạm ngưng kinh doanh với cơ quan thuế, chỉ cần nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
3. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần gồm những gì?
Trọn bộ hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần gồm có:
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động;
- Bản sao/bản chính nghị quyết hoặc quyết định tạm ngừng kinh doanh của hội đồng quản trị.
>> TẢI MIỄN PHÍ: Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty - Từ ngày 21/08/2026.
4. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?
Từ ngày 23/07/2026, doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh nhiều lần, thời gian tạm ngừng tối đa mỗi lần thông báo là 12 tháng. Tuy nhiên, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp của doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc không được vượt quá 24 tháng.
Quy định về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tục áp dụng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/07/2026 và đang trong thời gian tạm ngừng.
Gọi cho chúng tôi theo số 0984 477 711 (Miền Bắc) - 0903 003 779 (Miền Trung) - 0938 268 123 (Miền Nam) để được hỗ trợ.