
Hộ nghèo và cận nghèo là gì? Chuẩn nghèo đa chiều là gì? 10 tiêu chí xác định hộ nghèo. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là gì khi xét hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Chuẩn nghèo đa chiều là gì?
1. Thế nào là nghèo đa chiều?
Hiện tại chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định trực tiếp khái niệm chuẩn nghèo đa chiều. Tuy nhiên dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thì bạn có thể hiểu, chuẩn nghèo đa chiều được dùng để nói về việc không thể đáp ứng được các nhu cầu sống tối thiểu như: ăn uống, nhà ở, vệ sinh, việc làm, giáo dục cơ bản, y tế…
Có thể nói, chuẩn nghèo đa chiều chính là thước đo toàn diện cho mức sống của một khu vực tại một thời điểm nhất định. Từ việc tiếp cận chuẩn nghèo đa chiều theo từng giai đoạn, Chính phủ có thể ban hành các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội được tiệm cận với thực tế và chuẩn xác hơn.
Theo quy định thì hiện nay, chuẩn nghèo đa chiều bao gồm chuẩn hộ nghèo và chuẩn hộ cận nghèo dựa trên tiêu chí thu nhập và mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản.
2. Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều
Theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP và Nghị định 07/2021/NĐ-CP thì tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều quốc gia của từng giai đoạn như sau:
➧ Giai đoạn 2026:
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi hộ 1.500.000 đồng/người/tháng và được đánh giá theo 12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản;
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi hộ 2.000.000 đồng/người/tháng và được xác định theo 12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
➧ Giai đoạn 2027 - 2030:
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi hộ 2.200.000 đồng/người/tháng và được đánh giá theo 12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản;
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi hộ 2.800.000 đồng/người/tháng và được xác định theo 12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
3. Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản chuẩn nghèo đa chiều
Theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trong giai đoạn 2027 - 2030 quy định như sau:
3.1. Việc làm
➧ Việc làm:
- Ít nhất 1 người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng:
- Không có việc làm;
- Không tìm được việc làm;
- Có việc làm nhưng không có hợp đồng lao động.
➧ Người phụ thuộc trong hộ gia đình:
- Tỷ lệ người phụ thuộc chiếm trên 50% tổng nhân khẩu của hộ gia đình;
- Người phụ thuộc bao gồm:
- Trẻ em dưới 16 tuổi;
- Người cao tuổi;
- Người khuyết tật hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
3.2. Y tế
➧ Dinh dưỡng:
Có ít nhất 1 trẻ em dưới 16 tuổi thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:
- Suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi;
- Suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi.
➧ Bảo hiểm y tế: Có ít nhất một người từ đủ 6 tuổi - 75 tuổi không có bảo hiểm y tế.
3.3. Giáo dục
➧ Trình độ giáo dục của người lớn: Có ít nhất một người từ 16 - 30 tuổi thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Không tham gia khóa đào tạo;
- Không có chứng chỉ giáo dục, bằng cấp so với độ tuổi tương ứng.
Cụ thể, chỉ số này sẽ bị tính là thiếu hụt nếu không đảm bảo các ngưỡng quy định sau:
- Từ 16 - dưới 18 tuổi: Đang học hoặc đã tốt nghiệp THCS;
- Từ 18 - 30 tuổi: Đang học hoặc đã tốt nghiệp THPT hoặc sơ cấp/trung cấp/cao đẳng nghề;
- Từ 16 - 30 tuổi: Được doanh nghiệp tuyển dụng và chứng nhận đào tạo nghề tại chỗ (hình thức vừa học, vừa làm).
➧ Tình trạng đi học của trẻ em: Ít nhất 1 trẻ em từ 3 - dưới 16 tuổi không được học đúng bậc và cấp học thích hợp độ tuổi.
Theo đó, chỉ số này sẽ bị tính là thiếu hụt nếu không đảm bảo các ngưỡng quy định sau:
- Từ 3 - dưới 6 tuổi: Được tiếp cận giáo dục mầm non;
- Từ 6 - dưới 12 tuổi: Được tiếp cận giáo dục tiểu học;
- Từ 12 - dưới 16 tuổi: Tiếp cận giáo dục THCS.
3.4. Nhà ở
➧ Chất lượng của nhà ở: Đang sinh sống trong căn hộ hoặc nhà ở không bảo đảm độ bền chắc.
Cụ thể, trong 3 kết cấu chính gồm nền móng, khung tường và mái có tối thiểu 2 kết cấu làm bằng vật liệu không bền chắc.
➧ Diện tích nhà ở bình quân đầu người: Dưới 8m2 cho diện tích trung bình của mỗi người.
3.5. Thông tin
➧ Sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản: Không có thành viên nào sử dụng các dịch vụ số cơ bản hoặc dịch vụ truy cập internet.
3.6. Nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường
➧ Nước sinh hoạt: Chưa được tiếp cận nguồn nước sinh hoạt theo quy chuẩn.
➧ Nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh: Không có nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh và bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định.
➧ Xử lý rác thải: Không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải hoặc xử lý rác thải không bảo đảm vệ sinh môi trường.
Hộ nghèo là gì? Tiêu chuẩn hộ nghèo
Theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP và Nghị định 07/2021/NĐ-CP tiêu chí xác định chuẩn hộ nghèo quy định như sau.
➧ Giai đoạn 2026:
|
Khu vực
|
Thu nhập bình quân đầu người
|
Thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
|
|
Nông thôn
|
Không quá 1.500.000 đồng/tháng
|
Tối thiểu 3 chỉ số
|
|
Thành thị
|
Không quá 2.000.000 đồng/tháng
|
Tối thiểu 3 chỉ số
|
➧ Giai đoạn 2027 - 2030:
|
Khu vực
|
Thu nhập bình quân đầu người
|
Thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
|
|
Nông thôn
|
Không quá 2.200.000 đồng/tháng
|
Tối thiểu 3 chỉ số
|
|
Thành thị
|
Không quá 2.800.000 đồng/tháng
|
Tối thiểu 3 chỉ số
|
Tìm hiểu thêm:
>> Cách viết đơn xin vào hộ nghèo;
>> Chính sách hỗ trợ hộ nghèo.
Hộ cận nghèo là gì? Tiêu chuẩn hộ cận nghèo
Theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP và Nghị định 07/2021/NĐ-CP tiêu chí xác định chuẩn hộ cận nghèo như sau:
➧ Giai đoạn 2026:
|
Khu vực
|
Thu nhập bình quân đầu người
|
Thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
|
|
Nông thôn
|
Không quá 1.500.000 đồng/tháng
|
Dưới 3 chỉ số
|
|
Thành thị
|
Không quá 2.000.000 đồng/tháng
|
Dưới 3 chỉ số
|
➧ Giai đoạn 2027 - 2030:
|
Khu vực
|
Thu nhập bình quân đầu người
|
Thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
|
|
Nông thôn
|
Không quá 2.200.000 đồng/tháng
|
Dưới 3 chỉ số
|
|
Thành thị
|
Không quá 2.800.000 đồng/tháng
|
Dưới 3 chỉ số
|
Tìm hiểu thêm:
>> Hướng dẫn làm mẫu đơn xin xác nhận hộ cận nghèo;
>> Chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo.
Câu hỏi thường gặp về tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo
1. Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều?
Theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP và Nghị định 07/2021/NĐ-CP thì tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều quốc gia của từng giai đoạn như sau:
➧ Giai đoạn 2026:
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi hộ 1.500.000 đồng/người/tháng;
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi hộ 2.000.000 đồng/người/tháng.
➧ Giai đoạn 2027 - 2030:
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi hộ 2.200.000 đồng/người/tháng;
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi hộ 2.800.000 đồng/người/tháng.
2. Tiêu chí xác định hộ cận nghèo?
Theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP và Nghị định 07/2021/NĐ-CP tiêu chí xác định chuẩn hộ cận nghèo như sau:
➧ Giai đoạn 2026:
- Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người không quá 1.500.000 đồng/tháng và thiếu dưới 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản;
- Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người không quá 2.000.000 đồng/tháng và thiếu dưới 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
➧ Giai đoạn 2027 - 2030:
- Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người không quá 2.200.000 đồng/tháng và thiếu dưới 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản;
- Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người không quá 2.800.000 đồng/tháng và thiếu dưới 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
3. 12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt xã hội cơ bản chuẩn nghèo đa chiều gồm?
12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt xã hội cơ bản gồm:
- Việc làm;
- Người phụ thuộc trong hộ gia đình;
- Dinh dưỡng;
- Bảo hiểm y tế;
- Trình độ giáo dục của người lớn;
- Tình trạng đi học của trẻ em;
- Chất lượng nhà ở;
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người;
- Sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản;
- Nước sinh hoạt;
- Nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh;
- Xử lý rác thải.
4. Tiêu chí xác định hộ nghèo?
Theo Nghị định 351/2025/NĐ-CP và Nghị định 07/2021/NĐ-CP tiêu chí xác định chuẩn hộ nghèo quy định như sau:
➧ Giai đoạn 2026:
- Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng không quá 1.500.000 đồng và thiếu ít nhất 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản;
- Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng không quá 2.000.000 đồng và thiếu ít nhất 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
➧ Giai đoạn 2027 - 2030:
- Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người không quá 2.200.000 đồng/tháng và thiếu từ 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên;
- Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người không quá 2.800.000 đồng/tháng và thiếu từ 3 chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.