
Tổ hợp tác là gì? Mục đích và điều kiện thành lập tổ hợp tác. Hồ sơ và thủ tục thành lập tổ hợp tác với UBND cấp xã. Quy trình thông báo thành lập tổ hợp tác.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026;
- Nghị định 295/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.
Mục đích thành lập tổ hợp tác là gì?
Tổ hợp tác là một mô hình kinh tế tập thể không có tư cách pháp nhân, do ít nhất 2 thành viên là cá nhân/pháp nhân cùng tự nguyện thành lập trên cơ sở hợp đồng hợp tác, cùng góp vốn và sức lao động để thực hiện công việc nhất định, cùng chịu trách nhiệm và cùng hưởng lợi.
Tổ hợp tác được thành lập nhằm tập hợp các cá nhân, hộ gia đình có cùng lĩnh vực hoạt động, tạo điều kiện để các thành viên hợp tác và hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập và phát triển ngành nghề.
Bên cạnh đó, tổ hợp tác là môi trường để các thành viên chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin và có thêm điều kiện tiếp cận các chính sách và nguồn lực hỗ trợ của nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế ổn định, hiệu quả và bền vững.
>> Xem thêm: Hợp tác xã là gì.
Điều kiện thành lập và đăng ký tổ hợp tác
1. Điều kiện thành lập tổ hợp tác
Căn cứ tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, cá nhân, pháp nhân có nhu cầu thành lập tổ hợp tác tự đứng ra vận động thành lập và tự bàn bạc, thống nhất nội dung của hợp đồng hợp tác (bao gồm việc thành lập và tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác).
Theo quy định, tổ hợp tác được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có tối thiểu 2 thành viên cùng góp vốn và công sức để thành lập;
- Các thành viên tham gia tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Cá nhân là công dân Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động và pháp luật có liên quan;
- Tổ chức là pháp nhân Việt Nam và có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác;
- Các thành viên tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung của hợp đồng hợp tác;
- Cam kết đóng góp tài sản và công sức theo thỏa thuận của hợp đồng hợp tác;
- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.
2. Điều kiện đăng ký tổ hợp tác
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023, tổ hợp tác phải đăng ký kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền nếu thuộc 2 trường hợp sau:
- Tổ hợp tác góp vốn và ký hợp đồng hợp tác có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc không xác định thời hạn;
- Tổ hợp tác đề nghị thụ hưởng chính sách của nhà nước.
Ngoài 2 trường hợp trên, nếu tổ hợp tác có nhu cầu có thể làm thủ tục đăng ký kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
Quy trình và thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác
Sau khi các thành viên đều ký tên vào hợp đồng hợp tác, tổ hợp tác chính thức được thành lập. Tổ hợp tác không thuộc trường hợp bắt buộc đăng ký kinh doanh phải thực hiện thông báo thành lập theo quy định tại Điều 17 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
Theo đó, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác, tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) phải nộp hồ sơ thông báo thành lập gửi tới UBND cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động.
➧ Hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác:
Thành phần hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác gồm có:
- Thông báo thành lập tổ hợp tác (mẫu số 1);
- Hợp đồng hợp tác (mẫu số 2);
- Bản sao/bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (nếu tổ trưởng nộp hồ sơ);
- Bản sao/bản chính văn bản ủy quyền của toàn bộ thành viên tổ hợp tác đồng ý (nếu người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ).
>> TẢI MIỄN PHÍ: Hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác.
➧ Hình thức nộp hồ sơ:
Hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác được gửi đến UBND cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động theo 1 trong 2 cách thức sau:
Khi nộp hồ sơ theo cách 2, người nộp cần lưu ý:
- Người nộp hồ sơ cần đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc tài khoản định danh điện tử mức 2 VNeID để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã;
- Các biểu mẫu, giấy tờ của hồ sơ phải được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật.
➧ UBND cấp xã xử lý hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã cập nhật thông tin của tổ hợp tác vào hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã;
- Nếu hồ sơ kê khai không chính xác, đầy đủ theo quy định:
- UBND cấp xã ra thông báo bằng văn bản (trường hợp nộp hồ sơ bản giấy) hoặc gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử (trường hợp nộp hồ sơ online) cho người nộp hồ sơ nêu rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
- Thời hạn để sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 10 ngày kể từ ngày UBND cấp xã ra thông báo. Hết thời hạn mà không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu thì hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác không còn hiệu lực (theo Khoản 2 Điều 16 Nghị định 294/2026/NĐ-CP).
Thủ tục và hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác
1. Quy trình thành lập tổ hợp tác
Tổ hợp tác có nhu cầu đăng ký kinh doanh hoặc trường hợp bắt buộc phải đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định tại Điều 59, Điều 60 Nghị định 295/2026/NĐ-CP để được cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
➧ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng hợp tác, người đại diện của tổ hợp tác nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác gồm các giấy tờ sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập tổ hợp tác (mẫu số 13 phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BTC);
- Danh sách thành viên tham gia tổ hợp tác (mẫu số 14 phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BTC);
- Bản sao/bản chính hợp đồng hợp tác;
- Bản sao/bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác (trường hợp ủy quyền cho một cá nhân/pháp nhân làm người đại diện thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác).
>> TẢI MIỄN PHÍ: Hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác.
➧ Bước 2: Nộp hồ sơ
Người đại diện hoặc tổ trưởng tổ hợp tác nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác theo 1 trong 2 cách thức sau:
➧ Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra hồ sơ và điều kiện cấp giấy phép:
- Nếu hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và gửi thông báo về cơ quan thuế quản lý của tổ hợp tác;
- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho tổ hợp tác.
2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
Tổ hợp tác được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác khi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
- Tên của tổ hợp tác (*) được đặt theo đúng quy định tại Điều 19 Nghị định 294/2026/NĐ-CP;
- Ngành nghề đăng ký hoạt động không thuộc ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Có hồ sơ đăng ký tổ hợp tác hợp lệ.
(*) Cách đặt tên riêng tổ hợp tác:
- Tên tổ hợp tác không được trùng lặp với tên của tổ hợp tác khác trong phạm vi cấp xã, không gần nhầm lẫn với các loại hình tổ chức khác (như hộ kinh doanh, doanh nghiệp…).
- Tên tổ hợp tác bao gồm 2 thành phần: Loại hình “tổ hợp tác” và tên riêng. Trong đó:
- Tên riêng của tổ hợp tác được viết bằng tiếng Việt hoặc các chữ F, J, Z, W và có thể kèm theo chữ số, ký hiệu;
- Tên riêng phải phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Ví dụ:
- Tổ hợp tác dịch vụ vận tải Minh Đức;
- Tổ hợp tác sản xuất rau sạch Giao Thủy.
Có thể bạn quan tâm:
>> Thủ tục thành lập hợp tác xã, liên hiệp HTX;
>> Quy định góp vốn hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
>> So sánh hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác
Theo quy định tại Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023, việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Việc tham gia tổ hợp tác và kết nạp thêm thành viên phải hoàn toàn tự nguyện và coi trọng lợi ích của các thành viên, không phân biệt giới tính, địa vị…;
- Các thành viên đều có quyền dân chủ, bình đẳng trong việc quyết định tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác mà không phụ thuộc vào phần vốn góp;
- Tổ hợp tác hoàn toàn tự chủ và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước Hiến pháp và pháp luật;
- Tổ hợp tác phải chú trọng việc tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng, nhà nước về phát triển kinh tế cho các thành viên;
- Các thành viên tham gia tổ hợp tác phải liên kết, tương trợ nhau, hỗ trợ lẫn nhau cùng làm giàu và phát triển ngành nghề kinh doanh;
- Tổ hợp tác và các thành viên phải chăm lo, quan tâm việc xây dựng một tập thể thành viên đoàn kết, tương trợ lẫn nhau và tham gia phát triển cộng đồng dân cư tại địa phương.
Một số câu hỏi thường gặp khi thành lập tổ hợp tác
1. Tổ hợp tác có tư cách pháp nhân không?
Tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân, việc thành lập tổ hợp tác dựa trên tinh thần tự nguyện và được thực hiện trên cơ sở hợp đồng hợp tác.
2. Thành viên tổ hợp tác cần đáp ứng điều kiện gì?
Cá nhân, tổ chức gia nhập tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Cá nhân là công dân Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động và pháp luật có liên quan;
- Pháp nhân Việt Nam (tổ chức, doanh nghiệp) được thành lập hợp pháp và có năng lực pháp luật phù hợp với mục tiêu, lĩnh vực kinh doanh của tổ hợp tác;
- Hoàn toàn tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung của hợp đồng hợp tác;
- Cam kết đóng góp tài sản và công sức theo thỏa thuận của hợp đồng hợp tác.
- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.
3. Tổ hợp tác nào phải đăng ký kinh doanh?
Tổ hợp tác có nhu cầu đăng ký kinh doanh để được cấp giấy chứng nhận hoặc thuộc 2 trường hợp dưới đây bắt buộc phải đăng ký kinh doanh tại UBND cấp xã:
- Tổ hợp tác góp vốn và ký hợp đồng hợp tác có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc không xác định thời hạn;
- Tổ hợp tác đề nghị thụ hưởng chính sách của nhà nước.
Gọi cho chúng tôi theo số 0984 477 711 (Miền Bắc) - 0903 003 779 (Miền Trung) - 0938 268 123 (Miền Nam) để được hỗ trợ.