
Việt Nam có cho 2 quốc tịch không? Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài. Đơn nhập tịch & thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam cho Việt kiều.
Quốc tịch là gì? Nhập tịch Việt Nam là gì theo Luật Quốc tịch?
Theo Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, quốc tịch là mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân với nhà nước, làm phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ tương ứng của công dân đối với nhà nước. Đây là nền tảng để xác định tư cách pháp lý của cá nhân trong hệ thống pháp luật quốc gia.
Nhập tịch Việt Nam (hay nhập quốc tịch Việt Nam) là thủ tục để người nước ngoài hoặc người không quốc tịch được cơ quan có thẩm quyền công nhận trở thành công dân Việt Nam. Từ thời điểm được cho nhập tịch, cá nhân có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo Luật Quốc tịch Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan.
Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài
Theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 và Điều 11, Điều 12 Nghị định 191/2025/NĐ-CP thì điều kiện nhập tịch Việt Nam dành cho người nước ngoài và người không có quốc tịch như sau:
- Đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam;
- Tôn trọng phong tục tập quán, truyền thống dân tộc Việt Nam;
- Đang thường trú tại Việt Nam;
- Cư trú liên tục tại Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin nhập tịch;
- Có khả năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) đủ để giao tiếp và hòa nhập cộng đồng;
- Có khả năng đảm bảo cuộc sống (*) ổn định tại Việt Nam về tài chính và nghề nghiệp;
- Có đơn xin nhập tịch Việt Nam theo quy định.
Ngoài ra, theo Khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, nếu người xin nhập tịch có vợ/chồng hoặc con ruột là công dân Việt Nam thì có thể không cần đảm bảo các điều kiện 5, 6, 7 kể trên.
Bên cạnh đó, theo Khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, người xin nhập tịch sẽ được miễn các điều kiện 4, 5, 6, 7 đã liệt kê ở trên nếu:
- Có vợ, chồng, cha, mẹ hoặc con ruột của công dân Việt Nam, đây là căn cứ phổ biến nhất. Ví dụ câu hỏi lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không: câu trả lời là có, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện kèm theo và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho Việt Nam: được Chính phủ xem xét miễn điều kiện theo từng trường hợp;
- Có lợi cho Nhà nước Việt Nam: nhà khoa học, chuyên gia, vận động viên có thành tích quốc tế, nhà đầu tư chiến lược…;
- Người chưa thành niên xin được nhập tịch Việt Nam theo cha mẹ.
Lưu ý:
Được miễn điều kiện không đồng nghĩa với đương nhiên được nhập tịch. Cơ quan có thẩm quyền vẫn thẩm tra toàn diện hồ sơ và nhân thân trước khi trình Chủ tịch nước quyết định.
(*) Khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập tịch sẽ được căn cứ vào tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của bản thân người đó cũng như sự bảo lãnh của cá nhân, tổ chức tại Việt Nam.
Xem thêm:
>> Điều kiện & thủ tục đăng ký thường trú cho người đi thuê nhà;
>> Điều kiện, hồ sơ & cách đăng ký thường trú online - trực tiếp;
>> Phân biệt thẻ tạm trú - thẻ thường trú cho người nước ngoài.
Nhập quốc tịch Việt Nam có phải bỏ quốc tịch cũ không?
Theo Luật Quốc tịch Việt Nam, nguyên tắc chung là người xin nhập tịch phải thôi quốc tịch nước ngoài trước khi được nhập quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép một số trường hợp được xem xét giữ song tịch:
- Người nhập tịch Việt Nam có vợ, chồng hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
- Có ông bà nội, ông bà ngoại, cha mẹ đẻ là công dân Việt Nam;
- Có lợi cho nhà nước Việt Nam, có công lao đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
- Người chưa đủ 18 tuổi xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ.
Những đối tượng này có thể nhập quốc tịch Việt Nam mà không cần thôi quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Được Chủ tịch nước cho phép;
- Pháp luật của nước đó cho phép sử dụng hai quốc tịch;
- Không gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, xâm hại đến lợi ích quốc gia, an toàn xã hội và an ninh của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bằng quốc tịch nước ngoài.
Tóm lại: Việt Nam có cho hai quốc tịch nhưng không phổ biến và phải được Chủ tịch nước phê duyệt theo từng trường hợp. Trường hợp thông thường, người nhập tịch cần thôi quốc tịch nước ngoài trước hoặc đồng thời khi được cho nhập tịch.
Xem thêm:
>> Người 2 quốc tịch có được làm CCCD, thẻ căn cước không;
>> Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam - mẫu đơn xin thôi quốc tịch.
Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm những gì?
Khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, theo Điều 13 Nghị định 191/2025/NĐ-CP, người nước ngoài cần chuẩn bị 3 bộ hồ sơ được lưu trữ tại:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Bộ Tư pháp;
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin nhập tịch.
Bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam bao gồm:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam ban hành kèm Thông tư 12/2025/TT-BTP;
- Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ còn thời hạn;
- Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập tịch;
- Giấy tờ chứng minh thời gian cư trú tại Việt Nam: thẻ thường trú, thẻ tạm trú, xác nhận tạm trú, hợp đồng thuê nhà kết hợp đăng ký cư trú…;
- Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính nhằm đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam: sao kê tài khoản, hợp đồng lao động, giấy phép kinh doanh, hợp đồng đầu tư…;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình với công dân Việt Nam (nếu thuộc diện được miễn điều kiện): giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh…
TẢI MIỄN PHÍ:
>> Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam - Mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.1;
>> Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam - Mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.2 (nếu người đại diện theo pháp luật làm đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam).
Lưu ý:
Tùy từng trường hợp mà hồ sơ xin nhập tịch sẽ cần lưu ý khác nhau, chẳng hạn:
➧ Trường hợp người nhập tịch không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt thì sẽ được kiểm tra và tiến hành phỏng vấn về khả năng nghe, nói, đọc, viết bởi Sở Tư pháp để đảm bảo khả năng hòa nhập cộng đồng Việt Nam.
➧ Trường hợp con chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam mà có cha hoặc mẹ là người Việt Nam hoặc con chưa thành niên nhập tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp thêm văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cả cha và mẹ về việc cho con nhập quốc tịch Việt Nam.
Văn bản này không bắt buộc chứng thực chữ ký, nhưng người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính xác thực chữ ký của bên còn lại.
Nếu cha hoặc mẹ đã mất, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được thay thế bằng giấy tờ chứng minh tình trạng đó.
➧ Trường hợp người nước ngoài xin nhập tịch Việt Nam nhưng không thôi quốc tịch nước ngoài thì cần nộp kèm:
- Giấy tờ chứng minh việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó và được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước đó;
- Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để thực hiện các hành vi gây hại cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
➧ Trường hợp người nước ngoài được miễn một số điều kiện nhập tịch Việt Nam thì cần nộp thêm các giấy tờ sau:
- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Nếu có vợ, chồng là người Việt Nam;
- Bản sao giấy khai sinh hoặc các giấy tờ có trị chứng minh huyết thống: Nếu có cha ruột, mẹ ruột hoặc con ruột là người Việt Nam;
- Bản sao giấy tờ hợp lệ khác để chứng minh mối quan hệ với cơ quan chức năng trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử không có thông tin: Nếu có ông - bà nội ngoại là người Việt Nam.
- Giấy tờ chứng minh công lao, những đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Việt Nam hoặc chứng minh việc cho phép nhập tịch sẽ có lợi cho đất nước Việt Nam: Nếu thuộc trường hợp cần phải chứng minh.
Hướng dẫn thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài
Dưới đây là thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam đúng trình tự pháp lý hiện hành theo Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025, áp dụng chung cho cả người nước ngoài lẫn Việt kiều.
➧ Bước 1: Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ
Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo mục “Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm những gì?”. Các bản sao cấp từ nước ngoài cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt bởi dịch thuật có công chứng.
➧ Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp
Nộp trực tiếp ở Sở Tư pháp tại nơi cư trú. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ và cấp phiếu tiếp nhận; hồ sơ không hợp lệ sẽ được hướng dẫn bổ sung và hoàn chỉnh ngay.
➧ Bước 3: Xác minh nhân thân và thẩm tra hồ sơ
- Trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam;
- Trong 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả cho Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp đồng thời tiến hành thẩm tra hồ sơ;
- Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận kết quả xác minh, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét;
- Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, kết luận và gửi ý kiến đề xuất đến Bộ Tư pháp.
➧ Bước 4: Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chủ tịch nước
Trong 20 ngày kể từ khi nhận đề xuất của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ:
- Nếu đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam và người xin nhập quốc tịch phải thôi quốc tịch nước ngoài, Bộ Tư pháp sẽ thông báo để thực hiện thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài;
- Sau khi nhận giấy tờ chứng minh đã thôi quốc tịch nước ngoài, trong 10 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trình Chủ tịch nước quyết định;
- Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin được giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch, nếu đủ điều kiện, Bộ Tư pháp sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
➧ Bước 5: Chủ tịch nước quyết định
Trong 30 ngày kể từ ngày nhận đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét và quyết định việc cho nhập quốc tịch Việt Nam.
Lưu ý:
Tùy từng trường hợp cụ thể mà các bước xin nhập tịch cho người nước ngoài có thể thay đổi. Cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh quy trình xử lý cho phù hợp.
Câu hỏi thường gặp về nhập quốc tịch Việt Nam
1. Người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam mất bao lâu?
Thời gian xử lý thường nằm trong khoảng 115 ngày, hoặc có thể kéo dài từ 4 đến 6 tháng tùy độ phức tạp của hồ sơ và tiến độ thẩm tra tại các cơ quan. Giai đoạn từ Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nước thường chiếm phần lớn thời gian tổng thể.
2. Lấy vợ/chồng Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
Có thể. Vợ/chồng của công dân Việt Nam thuộc diện được miễn hoặc rút ngắn điều kiện cư trú. Tuy nhiên vẫn phải đáp ứng các điều kiện còn lại (năng lực hành vi, lý lịch sạch, khả năng tài chính, khả năng sử dụng tiếng Việt) và chờ Chủ tịch nước phê duyệt.
3. Việt Nam có cho 2 quốc tịch không?
Có, nhưng rất hạn chế. Người được giữ song tịch phải được Chủ tịch nước cho phép theo từng trường hợp cụ thể. Trường hợp thông thường, người nhập tịch bắt buộc phải thôi quốc tịch nước ngoài.
4. Ai có quyền quyết định cho người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam?
Chủ tịch nước là người có thẩm quyền ký quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, theo đề nghị của Bộ Tư pháp sau khi qua đầy đủ các bước thẩm tra.
5. Nhập quốc tịch Việt Nam có phải bỏ quốc tịch cũ không?
Về nguyên tắc là có, người nhập tịch phải thôi quốc tịch nước ngoài. Ngoại lệ chỉ áp dụng khi được Chủ tịch nước đặc cách cho phép giữ song tịch trong những trường hợp đặc biệt.
>> Xem chi tiết: Việt Nam có cho 2 quốc tịch không?
6. Nhập quốc tịch Việt Nam có khó không?
Quy trình nhập quốc tịch Việt Nam không quá phức tạp, nhưng đòi hỏi biểu mẫu hồ sơ chính xác và thời gian xử lý kéo dài qua nhiều cấp thẩm duyệt. Điểm vướng phổ biến nhất là: thiếu giấy tờ, sai mẫu đơn hoặc không nắm rõ quy định, điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam.