Quy định kê khai và cách tính thuế vãng lai theo Thông tư 80

Thuế vãng lai là gì? Quy định về thuế vãng lai mới nhất: cách kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh theo TT80, thời hạn nộp tờ khai thuế vãng lai ngoại tỉnh là gì?

I. Thuế vãng lai là gì?

Thuế vãng lai (hay còn gọi là thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh) là khoản thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải kê khai và tạm nộp khi đơn vị có hoạt động xây dựng, lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản hoặc kinh doanh ngoại tỉnh khác với trụ sở chính nhưng không thành lập đơn vị trực thuộc tại đó.

Ví dụ: 

Một doanh nghiệp đặt trụ sở chính tại TP. HCM nhưng nhận thi công công trình tại Đồng Nai. Nếu công trình đáp ứng điều kiện thuộc diện phải nộp thuế GTGT vãng lai thì một phần nghĩa vụ thuế GTGT sẽ được xác định cho Đồng Nai. Còn việc tính thuế bao nhiêu phải căn cứ vào quy định dành riêng cho hoạt động xây dựng.

II. Các trường hợp phải kê khai, nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh theo Thông tư 80

Người nộp thuế kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương khác với nơi đặt trụ sở chính trong 2 trường hợp sau:

1. Hoạt động xây dựng

Đối với hoạt động xây dựng, người nộp thuế kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải thực hiện khai và phân bổ thuế GTGT tại địa phương nơi có công trình hoạt động nếu:

  • Địa phương nơi có công trình hoạt động khác tỉnh với nơi đặt trụ sở chính;
  • Công trình xây dựng có tổng giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên theo hợp đồng đã bao gồm thuế GTGT, nằm trong phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/TT-BTC.

Khi xác định một công trình có thuộc diện phải kê khai thuế GTGT tại địa phương khác hay không, doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung sau:

  • Nội dung hợp đồng và bản chất công việc thực tế để xác định hoạt động xây dựng thuộc diện phân bổ, không áp dụng đối với hoạt động trong khu phi thuế quan và các dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm;
  • Trường hợp một hợp đồng bao gồm đồng thời nhiều phần công việc (như thiết kế, thi công, lắp đặt hoặc các dịch vụ khác), doanh nghiệp cần căn cứ hợp đồng và phụ lục để xác định riêng từng phần công việc nếu có thể, tránh áp dụng chung một cách xử lý thuế cho toàn bộ hợp đồng;
  • Trường hợp nhà thầu xây dựng ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình tại tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính, phải thực hiện khai thuế GTGT tại cơ quan thuế nơi có công trình. Nếu công trình hoặc hạng mục công trình nằm trên nhiều tỉnh, doanh nghiệp thực hiện khai thuế tại từng tỉnh tương ứng theo mẫu số 05/GTGT;
  • Nếu công trình nằm trên nhiều tỉnh, thuế GTGT được phân bổ theo doanh thu chưa thuế GTGT của từng tỉnh. Trường hợp không xác định được doanh thu riêng thì phân bổ theo tỷ lệ giá trị đầu tư tại từng tỉnh;
  • Doanh thu xây dựng vẫn được tổng hợp vào hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính, số thuế GTGT đã nộp tại địa phương được cơ quan thuế tự động bù trừ với số thuế phải nộp tại trụ sở chính.

Xem thêm: 

>> Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;

>> Phân biệt khu chế xuất và khu phi thuế quan;

>> Cách phân bổ thuế GTGT đầu vào chịu thuế, không chịu thuế.

2. Hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Theo Điểm a.3 Khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Điểm c Khoản 3 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc trường hợp phải phân bổ thuế GTGT cho từng địa bàn tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng. 

Quy định này không bao gồm trường hợp chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng, kể cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ. 

Khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh, doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung sau:

  • Trường hợp thuộc diện phân bổ, doanh nghiệp phải xác định số thuế GTGT phải nộp cho từng địa bàn tỉnh nơi có bất động sản;
  • Doanh thu của hoạt động chuyển nhượng bất động sản vẫn phải được tổng hợp vào hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính để xác định nghĩa vụ thuế chung của doanh nghiệp. Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương nơi có bất động sản được cơ quan thuế luân chuyển trên hệ thống để bù trừ với số thuế phải nộp tại trụ sở chính.

III. Cách tính thuế vãng lai ngoại tỉnh là gì? Ví dụ minh họa 

1. Cách tính thuế vãng lai đối với hoạt động xây dựng

1.1. Công thức tính thuế vãng lai đối với hoạt động xây dựng

Đối với hoạt động xây dựng thuộc diện phải phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi có công trình, số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh được xác định theo công thức sau:

Thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh

=

Doanh thu chưa thuế GTGT hoạt động xây dựng tại từng tỉnh

x

1%

1.2. Ví dụ minh họa về cách tính thuế vãng lai đối với hoạt động xây dựng

➧ Trường hợp công trình chỉ nằm tại một tỉnh: 

Nếu toàn bộ công trình được thực hiện tại một tỉnh khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì số thuế GTGT phải phân bổ được tính trực tiếp trên doanh thu chưa thuế GTGT của công trình tại tỉnh đó. 

Ví dụ 1: 

Công ty A có trụ sở tại TP. HCM, thi công công trình tại TP. Đà Nẵng với: 

  • Doanh thu chưa thuế GTGT: 3.5 tỷ đồng;
  • Tổng giá trị hợp đồng gồm thuế GTGT: 3.85 tỷ đồng. 

Vì công trình đã vượt ngưỡng 1 tỷ đồng nên số thuế GTGT phải phân bổ cho TP. Đà Nẵng như sau:

3.5 tỷ x 1% = 35 triệu đồng.

➧ Trường hợp công trình nằm trên nhiều tỉnh và xác định được doanh thu riêng từng tỉnh: 

Ví dụ 2: 

Công ty B thi công một công trình tại Bắc Ninh và Hưng Yên, trong đó: 

  • Doanh thu chưa thuế GTGT tại Bắc Ninh: 5 tỷ đồng;
  • Doanh thu chưa thuế GTGT tại Hưng Yên: 3 tỷ đồng.

Theo đó, số thuế phải phân bổ được xác định như sau:

  • Bắc Ninh: 5 tỷ x 1% = 50 triệu đồng;
  • Hưng Yên: 3 tỷ x 1% = 30 triệu đồng.

➧ Trường hợp công trình nằm trên nhiều tỉnh, không xác định được doanh thu riêng từng tỉnh:

Ví dụ 3:

Công ty C thi công một công trình đi qua tỉnh A và tỉnh B, tổng doanh thu chưa thuế GTGT của toàn bộ công trình là 12 tỷ đồng. Phân bổ số thuế này cho từng địa phương theo tỷ lệ giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của toàn bộ công trình.

Số thuế GTGT phải phân bổ: 12 tỷ x 1% = 120 triệu đồng.

Theo hồ sơ đầu tư thì:

  • Giá trị đầu tư tại tỉnh A chiếm 70%. Vậy số thuế GTGT phân bổ cho tỉnh A là: 120 triệu x 70% = 84 triệu đồng;
  • Giá trị đầu tư tại tỉnh B chiếm 30%. Vậy số thuế GTGT phân bổ cho tỉnh B là: 120 triệu x 30% = 36 triệu đồng.

2. Cách tính thuế vãng lai đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

2.1. Công thức tính thuế vãng lai đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc diện phân bổ thuế GTGT, số thuế phải nộp tại địa phương nơi có bất động sản được xác định theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh

=

Doanh thu chưa thuế GTGT của hoạt động chuyển nhượng BĐS tại từng tỉnh

x

1%

>> Xem thêm: Cách tính thuế GTGT chuyển nhượng bất động sản.

2.2. Ví dụ minh họa về cách tính thuế vãng lai đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

➧ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản tại một tỉnh

Ví dụ 1: 

Công ty A có trụ sở tại TP. HCM, phát sinh chuyển nhượng bất động sản thuộc diện phân bổ tại Đồng Nai với doanh thu chưa thuế GTGT là 8 tỷ đồng.

Số thuế GTGT phải phân bổ cho Đồng Nai: 8 tỷ x 1% = 80 triệu đồng.

➧ Trường hợp chuyển nhượng bất động sản tại nhiều tỉnh

Ví dụ 2: 

Công ty B có trụ sở tại Hà Nội, trong cùng kỳ phát sinh chuyển nhượng BĐS tại 2 địa phương:

  • Bất động sản tại Bắc Ninh: Doanh thu chưa thuế GTGT 6 là tỷ đồng;
  • Bất động sản tại Hưng Yên: Doanh thu chưa thuế GTGT là 4 tỷ đồng.

Số thuế GTGT phải phân bổ:

  • Bắc Ninh: 6 tỷ x 1% = 60 triệu đồng;
  • Hưng Yên: 4 tỷ x 1% = 40 triệu đồng.

➧ Trường hợp một giao dịch có nhiều bất động sản ở các địa phương khác nhau

Ví dụ 3: 

Công ty C chuyển nhượng một danh mục bất động sản gồm tài sản tại tỉnh A và tỉnh B. Theo hợp đồng và hồ sơ chuyển nhượng, doanh thu chưa thuế GTGT được xác định riêng như sau:

  • Tỉnh A: 10 tỷ đồng;
  • Tỉnh B: 5 tỷ đồng.

Số thuế GTGT phân bổ:

  • Tỉnh A: 10 tỷ x 1% = 100 triệu đồng;
  • Tỉnh B: 5 tỷ x 1% = 50 triệu đồng.

Lưu ý:

Đối với chuyển nhượng bất động sản, về nguyên tắc thì doanh thu gắn với từng bất động sản tại từng địa phương. Vậy nên, doanh nghiệp cần theo dõi và xác định riêng doanh thu của từng tỉnh để kê khai, phân bổ chính xác. Không áp dụng cơ chế phân bổ theo tỷ lệ giá trị đầu tư như trường hợp công trình xây dựng nằm trên nhiều tỉnh nhưng không xác định được doanh thu riêng.

IV. Hồ sơ, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

Căn cứ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, đối với hoạt động xây dựng và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thuộc diện phải kê khai GTGT, doanh nghiệp cần thực hiện nộp hồ sơ theo hướng dẫn sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ gồm tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 05/GTGT được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; 
  • Nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có phát sinh hoạt động xây dựng và bất động sản chuyển nhượng;
  • Thời hạn nộp hồ sơ, tờ khai thuế vãng lai ngoại tỉnh: 
  • Trường hợp khai theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế; 
  • Trường hợp phát sinh nhiều lần trong tháng: Đăng ký với cơ quan thuế để nộp hồ sơ khai GTGT theo tháng.

Lưu ý:

Doanh nghiệp nên lưu đầy đủ hồ sơ làm căn cứ kê khai như: hợp đồng, phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn, chứng từ thanh toán và các tài liệu xác định doanh thu phát sinh tại từng địa phương.

V. Một số câu hỏi thường gặp về thuế vãng lai ngoại tỉnh

1. Nếu trong tháng phát sinh thuế vãng lai nhiều lần thì có phải khai từng lần không?

Không bắt buộc. Trường hợp phát sinh thuế vãng lai nhiều lần trong tháng, doanh nghiệp được lựa chọn khai theo tháng. Khi đó, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

2. Đã nộp thuế GTGT tại tỉnh nơi có công trình thì có phải kê khai lại tại trụ sở chính không?

Có. Dù đã nộp thuế GTGT tại tỉnh nơi có công trình, doanh thu của hoạt động xây dựng hoặc chuyển nhượng bất động sản vẫn cần được tổng hợp vào hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp tại địa phương được xử lý để bù trừ với nghĩa vụ thuế GTGT của doanh nghiệp.

3. Chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng có áp dụng cách phân bổ 1% không?

Chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng không thuộc nhóm đang áp dụng cơ chế phân bổ 1%. Nghị định 252/2026/NĐ-CP loại trừ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng, bao gồm cả trường hợp thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ.

Quỳnh Lê - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH