Thanh tra viên là gì? Ngạch thanh tra viên theo Luật thanh tra

Thanh tra viên là ai? Thanh tra viên có mấy ngạch, lương thanh tra viên hiện tại thế nào theo Luật Thanh tra mới nhất? Tiêu chuẩn bổ nhiệm ngạch thanh tra viên.

Thanh tra viên là gì?

1. Thế nào là thanh tra viên?

Theo Điều 8 Luật Thanh tra 2025, thanh tra viên là người được bổ nhiệm hoặc xếp vào ngạch thanh tra viên tại các cơ quan thanh tra nhằm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động thanh tra theo quy định pháp luật.

Thanh tra viên được cấp, sử dụng trang phục và thẻ thanh tra, có trách nhiệm chấp hành pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Thanh tra viên có bao nhiêu ngạch? Mã ngạch thanh tra viên

Theo Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định ngạch và mã ngạch thanh tra viên như sau:

Ngạch

Mã ngạch

Thanh tra viên

04.025

Thanh tra viên chính

04.024

Thanh tra viên cao cấp

04.023

Xem thêm:

>> Thanh tra là gì;

>> Phân biệt điều tra và thanh tra.

Tiêu chuẩn bổ nhiệm ngạch thanh tra viên theo Luật Thanh tra 2025

Để được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên, cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn riêng cho từng ngạch theo Nghị định 216/2025/NĐ-CP mà Anpha đã tổng hợp dưới đây:

1. Tiêu chuẩn chung

Theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định 216/2025/NĐ-CP tiêu chuẩn chung bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên quy định như sau:

  • Được đánh giá xếp loại cán bộ ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm bổ nhiệm;
  • Không trong thời gian bị xem xét hoặc thi hành kỷ luật;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học công an trở lên hoặc đại học ngành khác nhưng đã được bồi dưỡng nghiệp vụ công an theo quy định;
  • Có kỹ năng sử dụng tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số đối với các vùng có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống;
  • Trung thành với Tổ quốc, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Đảm bảo phẩm chất đạo đức tốt;
  • Có tinh thần trách nhiệm cao, liêm khiết, công minh, khách quan;
  • Có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật;
  • Là công chức, sĩ quan quân đội nhân dân, sĩ quan công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu.

Lưu ý:

Trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác đối với ngạch thanh tra viên của các cơ quan thanh tra cấp bộ được thành lập theo điều ước quốc tế.

2. Tiêu chuẩn riêng của từng ngạch thanh tra

Ngạch thanh tra viên: 

  • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ dành cho thanh tra viên và chứng chỉ khác theo quy định;
  • Có thời gian làm việc tại cơ quan thanh tra ít nhất 2 năm hoặc thời gian công tác ít nhất 5 năm đối với sĩ quan quân đội nhân dân, sĩ quan công an nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác cơ yếu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra.

Ngạch thanh tra viên chính:

  • Được xếp vào ngạch hoặc bổ nhiệm giữ ngạch thanh tra viên chính theo quy định của pháp luật;
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên chính và chứng chỉ khác theo quy định;
  • Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên hoặc tương đương ít nhất 9 năm.

Ngạch thanh tra viên cao cấp:

  • Được xếp vào ngạch hoặc bổ nhiệm giữ ngạch thanh tra viên cao cấp theo quy định của pháp luật;
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên cao cấp và chứng chỉ khác theo quy định;
  • Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương ít nhất 6 năm;

Các trường hợp miễn nhiệm thanh tra viên

Theo Khoản 1 Điều 13 Nghị định 216/2025/NĐ-CP các trường hợp miễn nhiệm thanh tra viên bao gồm:

  • Thôi việc, chuyển công tác hoặc chuyển ngành;
  • Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 6 Luật Thanh tra;
  • Không hoàn thành nhiệm vụ thanh tra trong 1 năm;
  • Có hành vi gian lận hoặc kê khai thông tin không trung thực khi làm hồ sơ bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra viên;
  • Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Bảng lương thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp và thanh tra viên

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. 

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, bảng lương và hệ số lương của mỗi ngạch thanh tra viên tương ứng các ngạch công chức như sau:

  • Ngạch thanh tra viên: Công chức loại A1;
  • Ngạch thanh tra viên chính: Công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);
  • Ngạch thanh tra viên cao cấp: Công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).

Như vậy, bảng lương thanh tra viên quy định như sau:

Ngạch thanh tra viên:

Công chức loại A1

Hệ số

Mức lương (Đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,00

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

 

Ngạch thanh tra viên chính:

Công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1)

Hệ số

Mức lương (Đồng/tháng)

Bậc 1

4,40

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,10

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

 

Ngạch thanh tra viên cao cấp:

Công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1)

Hệ số

Mức lương (Đồng/tháng)

Bậc 1

6,20

15.686.000

Bậc 2

6,56

16.596.800

Bậc 3

6,92

17.507.600

Bậc 4

7,28

18.418.400

Bậc 5

7,64

19.329.200

Bậc 6

8,00

20.240.000

 

Xem thêm: 

>> 5 bảng lương mới cho cán bộ, công chức;

>> Bảng hệ số lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức 2026.

Chế độ phụ cấp thanh tra viên

Theo Điều 17 Nghị định 216/2025/NĐ-CP chế độ phụ cấp đối với thanh tra viên quy định như sau:

  • Mức phụ cấp trách nhiệm nghề thanh tra đối với Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, thanh tra viên cao cấp là 15% mức lương cơ bản hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);
  • Đối với thanh tra viên chính, phụ cấp trách nhiệm nghề thanh tra được áp dụng ở mức 20% lương cơ bản hiện hưởng, kèm phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);
  • Thanh tra viên được áp dụng mức phụ cấp trách nhiệm nghề thanh tra bằng 25% lương hiện hưởng, đồng thời được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Lưu ý:

Ngoài quy định nêu trên thanh tra viên còn được hưởng:

  • Các quyền lợi của cán bộ, công chức theo quy định của pháp;
  • Được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù theo quy định của pháp luật, đồng thời hưởng lương và phụ cấp thâm niên nghề theo quy định;
  • Sĩ quan quân đội nhân dân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu khi giữ ngạch thanh tra viên sẽ được hưởng chế độ của lực lượng vũ trang, phụ cấp đặc thù cơ yếu và phụ cấp trách nhiệm nghề thanh tra theo quy định.

Câu hỏi thường gặp về thanh tra viên, ngạch thanh tra viên

1. Thanh tra viên là ai?

Thanh tra viên là người được bổ nhiệm hoặc xếp vào ngạch thanh tra viên tại các cơ quan thanh tra nhằm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động thanh tra theo quy định pháp luật.

2. Có bao nhiêu ngạch thanh tra viên?

Theo Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định ngạch và mã ngạch thanh tra viên như sau:

  • Thanh tra viên: 04.025;
  • Thanh tra viên chính: 04.024;
  • Thanh tra viên cao cấp: 04.023.

3. Tiêu chuẩn chung để trở thành thanh tra viên?

Theo Luật Thanh tra 2025 và Nghị định 216/2025/NĐ-CP, để được bổ nhiệm thanh tra viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn chung: 

  • Được đánh giá xếp loại cán bộ ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm bổ nhiệm;
  • Không trong thời gian bị xem xét hoặc thi hành kỷ luật;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học công an trở lên hoặc đại học ngành khác nhưng đã được bồi dưỡng nghiệp vụ công an theo quy định;
  • Có kỹ năng sử dụng tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số đối với các vùng có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống;
  • Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Đảm bảo phẩm chất đạo đức tốt;
  • Có tinh thần trách nhiệm cao, liêm khiết, công minh, khách quan;
  • Có kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn phù hợp và am hiểu pháp luật;
  • Là công chức, sĩ quan quân đội nhân dân, sĩ quan công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu.

Lưu ý:

Trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác đối với ngạch thanh tra viên của các cơ quan thanh tra cấp bộ được thành lập theo điều ước quốc tế.

4. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với thanh tra viên?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra gồm: 

  • Không ra quyết định thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm;
  • Thanh tra sai thẩm quyền hoặc sai nội dung;
  • Nhận hối lộ, môi giới hối lộ, đưa hối lộ trong hoạt động thanh tra;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây khó khăn trong quá trình tiến hành thanh tra;
  • Bao che vi phạm, kết luận sai sự thật, không xử lý hoặc không kiến nghị xử lý sai phạm;
  • Tiết lộ thông tin, tài liệu thanh tra khi chưa được công khai;
  • Can thiệp trái pháp luật, làm sai lệch kết quả thanh tra;
  • Không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, thiếu thông tin, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu liên quan;
  • Cản trở, chống đối, đe dọa hoặc trả thù người tham gia hoạt động thanh tra.

5. Những trường hợp miễn nhiệm thanh tra viên?

Theo Khoản 1 Điều 13 Nghị định 216/2025/NĐ-CP các trường hợp miễn nhiệm thanh tra viên bao gồm:

  • Thôi việc, chuyển công tác hoặc chuyển ngành;
  • Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 6 Luật Thanh tra;
  • Không hoàn thành nhiệm vụ thanh tra trong 1 năm;
  • Có hành vi gian lận hoặc kê khai thông tin không trung thực khi làm hồ sơ bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra viên.
  • Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH