Thanh tra là gì? So sánh thanh tra và kiểm tra chuyên ngành

Khái niệm thanh tra, kiểm tra chuyên ngành là gì? Phân biệt sự giống và khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra chuyên ngành trong hoạt động quản lý nhà nước.

Thanh tra, kiểm tra là hai khái niệm thường đi liền nhau để nói về hoạt động quản lý, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vi phạm của cơ quan nhà nước trong các lĩnh vực, nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước.

Ngoài việc tự thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong cơ chế hoạt động của mình, các cơ quan nhà nước còn phải chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra khác ngoài hệ thống và sự giám sát của toàn thể nhân dân. Vậy hoạt động thanh tra và kiểm tra có những điểm khác biệt gì, cùng Anpha tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Thế nào là thanh tra?

Theo Luật Thanh tra 2025: Thanh tra được hiểu là hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị xử lý của cơ quan thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ hoặc quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trình tự và thủ tục được pháp luật quy định.

Kiểm tra chuyên ngành là gì?

Đối với hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước, công tác kiểm tra được thực hiện theo chuyên ngành, với quy trình, nguyên tắc và kế hoạch kiểm tra rõ ràng, minh bạch. 

Theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP: Kiểm tra chuyên ngành là việc xem xét, đánh giá và xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền đối với việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cá nhân, tổ chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực.

Có thể hiểu đơn giản: Kiểm tra được hiểu là một phần công việc trong công tác quản lý, nhằm xem xét công việc được thực hiện như thế nào, có vướng mắc hoặc sai sót gì trong quá trình thực hiện không, qua đó kịp thời đôn đốc, nhắc nhở và hướng dẫn mọi người thực hiện chính xác, kịp tiến độ.

>> Xem thêm: Phân biệt thanh tra và điều tra.

Sự giống nhau giữa thanh tra và kiểm tra

Thanh tra và kiểm tra chuyên ngành có các điểm giống nhau như sau:

1. Chủ thể thực hiện: Đều là cơ quan nhà nước.

2. Mục đích: Đều là các hành động pháp lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để xem xét, đánh giá và giám sát nhằm hỗ trợ cá nhân, tổ chức thuộc cấp quản lý thực hiện tốt các quy định, chính sách pháp luật, đồng thời kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm (nếu có), góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý pháp luật.

3. Nguyên tắc hoạt động: Đều có các nguyên tắc cơ bản giống nhau như: Tuân thủ các quy định pháp luật, đảm bảo tính khách quan, công khai, dân chủ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra/kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

4. Cách thức tiến hành: Đều có thể thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc online hoặc thông qua dữ liệu điện tử.

5. Thời điểm thực hiện: Đều được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất khi phát hiện vi phạm hoặc giải quyết tố cáo, khiếu nại.

6. Thời hạn thực hiện: Thời hạn thanh tra, kiểm tra được tính từ khi có quyết định thanh tra/kiểm tra đến khi kết thúc việc tiến hành thanh tra/kiểm tra.

7. Trình tự thực hiện: Đều trải qua 3 giai đoạn cơ bản là chuẩn bị, tiến hành và kết thúc.

Phân biệt thanh tra và kiểm tra chuyên ngành

1. Thẩm quyền thực hiện

So với kiểm tra thì chủ thể có quyền thực hiện hoạt động thanh tra bị giới hạn trong phạm vi hẹp hơn, chỉ có đoàn thanh tra được thành lập mới được tiến hành thanh tra. Tuy nhiên, chủ thể có quyền kiểm tra ngoài đoàn kiểm tra được thành lập thì có thể là người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Thanh tra

Kiểm tra

  • Thanh tra Chính phủ
  • Thanh tra tỉnh/thành phố
  • Thanh tra Bộ Quốc phòng
  • Thanh tra Bộ Công an
  • Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
  • Thanh tra Cơ yếu
  • Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế
  • Các cơ quan thanh tra khác
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  • Người đứng đầu đơn vị, Chi cục trưởng thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
  • Chủ tịch UBND các cấp;
  • Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp
  • Chi cục trưởng và người có chức vụ tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

Lưu ý:

Mỗi cơ quan thanh tra, kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn riêng được quy định trong Luật Thanh tra, Nghị định 217/2025/NĐ-CP về kiểm tra chuyên ngành và các văn bản pháp luật liên quan. 

Ví dụ:

  • Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ thanh tra hoạt động xây dựng chính sách, pháp luật, nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp bao gồm: cấp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh, cá nhân & tổ chức thuộc quyền quản lý của bộ không có Thanh tra Bộ;
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp có thẩm quyền và nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức và thực hiện hoạt động kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

2. Mục đích thực hiện

Mục đích của cuộc thanh tra thường mang tính sâu rộng hơn hoạt động kiểm tra và chủ yếu tập trung vào thanh tra hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước khi có khiếu nại, tố cáo thuộc cấp bộ, ngang bộ. Còn kiểm tra mang tính chất xem xét, đánh giá việc tuân thủ các quy định, chính sách của cá nhân, tổ chức thuộc cấp cơ sở.

Dưới đây là bảng tóm tắt mục đích thanh tra, kiểm tra:

Thanh tra

Kiểm tra

  • Phát hiện hạn chế, bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật
  • Phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm
  • Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý, khắc phục
  • Nâng cao hiệu lực, quản lý nhà nước
  • Phát huy nhân tố tích cực
  • Góp phần kiểm soát quyền lực
  • Giúp tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định pháp luật
  • Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền & lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
  • Chấn chỉnh, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật chuyên ngành
  • Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn vi phạm
  • Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý vi phạm
  • Nâng cao hiệu lực, quản lý nhà nước
  • Làm căn cứ yêu cầu cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành tranh tra khi cần thiết
  • Kiến nghị, chuyển hồ sơ tới cơ quan điều tra để thực hiện khởi tố nếu có dấu hiệu tội phạm
 

3. Nguyên tắc hoạt động

Thanh tra

Kiểm tra

  • Tuân thủ pháp luật, dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác
  • Không cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra, cá nhân tổ chức khác
  • Không trùng lặp về thời gian, phạm vi, việc thực hiện quyền với cơ quan thanh tra khác hoặc cơ quan kiểm toán nhà nước
  • Tuân theo pháp luật, khách quan, kịp thời, chính xác
  • Không cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra chuyên ngành
  • Đảm bảo sự phối hợp với các cơ quan liên quan
  • Miễn kiểm tra thực tế đối với công ty, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định pháp luật
 

>> Tìm hiểu thêm: Khi nào cơ quan thuế xuống quyết toán tại doanh nghiệp.

4. Hình thức tiến hành

Thanh tra

Kiểm tra

Tiến hành trực tiếp, trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử
  • Tiến hành trực tiếp, trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử
  • Ưu tiên kiểm tra theo hình thức trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử
 

5. Thời điểm tiến hành

Thanh tra

Kiểm tra

Thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất khi phát hiện vi phạm Thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất khi phát hiện vi phạm
 

6. Thành phần đoàn thanh tra, kiểm tra

Thanh tra

Kiểm tra

  • Người ra quyết định thanh tra
  • Trưởng đoàn thanh tra
  • Thành viên đoàn thanh tra
  • Trưởng đoàn kiểm tra
  • Phó trưởng đoàn (nếu có)
  • Thành viên đoàn kiểm tra
 

7. Trình độ, chuyên môn nghiệp vụ

Thanh tra

Kiểm tra

  • Đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao, am hiểu pháp luật chuyên sâu về lĩnh vực điều tra và công tác nghiệp vụ
  • Am hiểu kinh tế xã hội, khả năng đi sâu tìm hiểu, nắm bắt thông tin
Am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra chuyên ngành

Thành viên của đoàn thanh tra đều phải là những chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm trong một lĩnh vực thanh tra cụ thể, đồng thời phải am hiểu kinh tế - xã hội, có kỹ năng và nghiệp giỏi để đi sâu tìm hiểu, nắm bắt thông tin, thu thập chứng cứ, từ đó rút ra kết luận và kiến nghị chính xác, làm cơ sở vững chắc, tin cậy cho quyết định giải quyết hoặc xử lý sau khi kết thúc thanh tra.

Đối với kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thường không đòi hỏi nghiệp vụ cao như thanh tra nhưng vẫn đòi hỏi am hiểu quy định pháp luật và nghiệp vụ trong lĩnh vực chuyên ngành.

8. Đối tượng của thanh tra, kiểm tra

Thanh tra

Kiểm tra

Cơ quan, cá nhân, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý Tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền hoặc thuộc phân cấp quản lý

Ví dụ: 

Đối tượng thanh tra của Thanh tra Quốc phòng là các cơ quan, cá nhân, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

Đối tượng thanh tra, kiểm tra trong Tòa án nhân dân là: Các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ của của Tòa án nhân dân tối cao và Học viện Tòa án; Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm…

9. Thời hạn thực hiện thanh tra, kiểm tra

Thời hạn để tiến hành một cuộc thanh tra thường kéo dài hơn hoạt động kiểm tra do tính chất vụ việc phức tạp, cần nhiều thời gian để thu thập chứng cứ, xác minh tài liệu và cần sự phối hợp của nhiều bên liên quan.

Thanh tra

Kiểm tra

Từ 30 - 60 ngày Từ 7 - 15 ngày

Tùy theo cuộc thanh tra, kiểm tra do cơ quan thuộc cấp có thẩm quyền nào tiến hành mà thời hạn thực hiện thanh tra, kiểm tra từ sẽ khác nhau. Cụ thể:

➧ Thời hạn thực hiện thanh tra:

  • Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ thực hiện tối đa 60 ngày:
    • Trường hợp phức tạp được gia hạn 1 lần không quá 30 ngày; 
    • Trường hợp đặc biệt phức tạp được gia hạn lần 2 không quá 20 ngày.
  • Cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra tỉnh thực hiện tối đa 45 ngày. Trường hợp phức tạp hoặc ở khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn 1 lần không quá 25 ngày;
  • Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội/Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tối đa 30 ngày, gia hạn 1 lần không quá 10 ngày.

➧ Thời hạn thực hiện kiểm tra chuyên ngành:

  • Kiểm kiểm chuyên ngành của đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tối đa 15 ngày. Trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn 1 lần không quá 7 ngày;
  • Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tối đa 10 ngày. Trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn 1 lần không quá 5 ngày;
  • Cuộc kiểm tra chuyên ngành của cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã thực hiện tối đa 7 ngày. Trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn 1 lần không quá 3 ngày.

10. Trình tự, thủ tục thực hiện

Trình tự, thủ tục tiến hành hoạt động thanh tra được pháp luật quy định nghiêm ngặt hơn.

Thanh tra

Kiểm tra

Cuộc thanh tra bao gồm 3 giai đoạn:

  1. Chuẩn bị thanh tra
  2. Tiến hành thanh tra trực tiếp
  3. Kết thúc cuộc thanh tra

Hoạt động kiểm tra bao gồm 3 giai đoạn:

  1. Chuẩn bị kiểm tra chuyên ngành
  2. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
  3. Kết thúc hoạt động kiểm tra
 

➧ Trình tự và thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra

Giai đoạn 1. Chuẩn bị thanh tra:

  • Thu thập thông tin để chuẩn bị thanh tra;
  • Ban hành quyết định thanh tra;
  • Xây dựng và gửi đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo;
  • Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra.

Giai đoạn 2. Tiến hành thanh tra trực tiếp:

  • Công bố quyết định thanh tra;
  • Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra;
  • Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu;
  • Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp.

Giai đoạn 3. Kết thúc cuộc thanh tra:

  • Báo cáo kết quả thanh tra;
  • Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra;
  • Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra;
  • Ban hành kết luận thanh tra;
  • Công khai kết luận thanh tra.

➧ Trình tự và thủ tục tiến hành một cuộc kiểm tra

Giai đoạn 1. Chuẩn bị kiểm tra chuyên ngành

  • Ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;
  • Thành lập đoàn kiểm tra chuyên ngành;
  • Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên ngành và trình phê duyệt.

Giai đoạn 2. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm

  • Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành với đối tượng bị kiểm tra;
  • Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, hàng hóa, dịch vụ có liên quan;
  • Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra chuyên ngành;

Giai đoạn 3. Kết thúc hoạt động kiểm tra - Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành.

Như vậy có thể nhận định rằng: 

Hoạt động thanh tra bao gồm cả kiểm tra được xem là một loại hình đặc biệt của kiểm tra. Các hoạt động, nghiệp vụ được thực hiện trong hoạt động thanh tra như kiểm tra sổ sách, so sánh, đối chiếu tài liệu… chính là hoạt động kiểm tra.

 

Một số câu hỏi thường gặp về hoạt động thanh tra, kiểm tra

1. Cơ quan nhà nước nào có chức năng thanh tra?

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác thanh tra trong quản lý nhà nước bao gồm: 

  • Thanh tra Chính phủ;
  • Thanh tra tỉnh;
  • Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan thanh tra khác trong Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và ngân hàng;
  • Thanh tra Cơ yếu;
  • Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế.

2. Thời hạn tiến hành thanh tra là bao nhiêu ngày?

Thời hạn thanh tra từ khi có quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc tiến hành thanh tra tối đa từ 30 ngày đến 60 ngày tùy cấp thanh tra. Ví dụ:

  • Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ thực hiện: Tối đa 60 ngày;
  • Cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra tỉnh thực hiện: Tối đa 45 ngày;
  • Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội/Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tối đa 30 ngày.

3. Đoàn kiểm tra gồm những ai?

Thành phần đoàn kiểm tra gồm có: Trưởng đoàn kiểm tra, Phó trưởng đoàn (nếu có) và thành viên đoàn kiểm tra.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH