
Hệ số lương là gì? Lương cơ sở là gì? Cập nhật lương cơ sở hiện nay, cách tính hệ số lương và tổng hợp bảng hệ số lương cho Cán bộ Công chức viên chức
Hệ số lương, lương cơ sở là gì?
Hệ số lương là chỉ số dùng để xác định mức lương của người lao động dựa trên lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu theo quy định. Hệ số lương thường được áp dụng trong cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước để tính lương cho từng chức danh, vị trí công việc.
Lương cơ sở là mức lương làm căn cứ để tính tiền lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng khác đối với người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và đơn vị sự nghiệp công lập.
Mức lương cơ sở ở từng thời điểm được quy định như sau:
Theo Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV mức lương cán bộ, công chức, viên chức tính theo công thức:
|
Lương
|
=
|
Mức lương cơ sở
|
x
|
Hệ số lương hiện hưởng
|
Ví dụ:
Trường hợp công chức có hệ số lương là 4,74, dựa theo công thức trên có thể tính mức lương từ ngày 01/07/2026 như sau: Lương = 2.530.000 x 4,74 = 11.992.200 đồng/tháng.
Tìm hiểu thêm:
>> Quy định mức lương cơ sở;
>> Quy định về lương, thưởng, phụ cấp;
>> Lương cơ sở là gì;
>> Phân loại công chức, cán bộ và viên chức;
>> Phân loại công chức theo từng ngạch;
>> Sự khác nhau giữa cán bộ, công chức và viên chức.
Bảng hệ số lương cơ bản cán bộ, công chức, viên chức
Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Thông tư 07/2024/TT-BNV, Anpha dự kiến bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/07/2026 chi tiết như sau:
1. Bảng hệ số lương chuyên gia cao cấp
|
Bậc lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
|
1
|
8,8
|
22.264.000
|
|
2
|
9,4
|
23.782.000
|
|
3
|
10
|
25.300.000
|
2. Bảng hệ số lương cán bộ, công chức, viên chức
2.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức loại A
➧ Hệ số lương đối với cán bộ, công chức, viên chức loại A3
|
Nhóm ngạch
|
Nhóm A3.1
|
Nhóm A3.2
|
|
Bậc lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
|
Bậc 1
|
6,2
|
15.686.000
|
5,75
|
14.547.500
|
|
Bậc 2
|
6,56
|
16.596.800
|
6,11
|
15.458.300
|
|
Bậc 3
|
6,92
|
17.507.600
|
6,47
|
16.369.100
|
|
Bậc 4
|
7,28
|
18.418.400
|
6,83
|
17.279.900
|
|
Bậc 5
|
7,64
|
19.329.200
|
7,19
|
18.190.700
|
|
Bậc 6
|
8,0
|
20.240.000
|
7,55
|
19.101.500
|
➧ Hệ số lương đối với cán bộ, công chức, viên chức loại A2
|
Nhóm ngạch
|
Nhóm A2.1
|
Nhóm A2.2
|
|
Bậc lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
|
Bậc 1
|
4,4
|
11.132.000
|
4,0
|
10.120.000
|
|
Bậc 2
|
4,74
|
11.992.200
|
4,34
|
10.980.200
|
|
Bậc 3
|
5,08
|
12.852.400
|
4,68
|
11.840.400
|
|
Bậc 4
|
5,42
|
13.712.600
|
5,02
|
12.700.600
|
|
Bậc 5
|
5,76
|
14.572.800
|
5,36
|
13.560.800
|
|
Bậc 6
|
6,1
|
15.433.000
|
5,7
|
14.421.000
|
|
Bậc 7
|
6,44
|
16.293.200
|
6,04
|
15.281.200
|
|
Bậc 8
|
6,78
|
17.153.400
|
6,38
|
16.141.400
|
➧ Hệ số lương đối với cán bộ, công chức, viên chức loại A1
|
Nhóm ngạch
|
Loại A1
|
|
Bậc lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
|
Bậc 1
|
2,34
|
5.920.200
|
|
Bậc 2
|
2,67
|
6.755.100
|
|
Bậc 3
|
3,0
|
7.590.000
|
|
Bậc 4
|
3,33
|
8.424.900
|
|
Bậc 5
|
3,66
|
9.259.800
|
|
Bậc 6
|
3,99
|
10.094.700
|
|
Bậc 7
|
4,32
|
10.929.600
|
|
Bậc 8
|
4,65
|
11.764.500
|
|
Bậc 9
|
4,98
|
12.599.400
|
|
Bậc 10
|
__
|
__
|
➧ Hệ số lương đối với cán bộ, công chức, viên chức loại A0
|
Nhóm ngạch
|
Loại A0
|
|
Bậc lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
|
Bậc 1
|
2,1
|
5.313.000
|
|
Bậc 2
|
2,41
|
6.097.300
|
|
Bậc 3
|
2,72
|
6.881.600
|
|
Bậc 4
|
3,03
|
7.665.900
|
|
Bậc 5
|
3,34
|
8.450.200
|
|
Bậc 6
|
3,65
|
9.234.500
|
|
Bậc 7
|
3,96
|
10.018.800
|
|
Bậc 8
|
4,27
|
10.803.100
|
|
Bậc 9
|
4,58
|
11.587.400
|
|
Bậc 10
|
4,89
|
12.371.700
|
2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức loại B
|
Bậc lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
|
Bậc 1
|
1,86
|
4.705.800
|
|
Bậc 2
|
2,06
|
5.211.800
|
|
Bậc 3
|
2,26
|
5.717.800
|
|
Bậc 4
|
2,46
|
6.223.800
|
|
Bậc 5
|
2,66
|
6.729.800
|
|
Bậc 6
|
2,86
|
7.235.800
|
|
Bậc 7
|
3,06
|
7.741.800
|
|
Bậc 8
|
3,26
|
8.247.800
|
|
Bậc 9
|
3,46
|
8.753.800
|
|
Bậc 10
|
3,66
|
9.259.800
|
|
Bậc 11
|
3,86
|
9.765.800
|
|
Bậc 12
|
4,06
|
10.271.800
|
2.3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức loại C
➧ Hệ số lương đối với cán bộ, công chức loại C
|
Nhóm ngạch
|
Nhóm C1
|
Nhóm C2
|
Nhóm C3
|
|
Bậc lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
|
Bậc 1
|
1,65
|
4.174.500
|
1,5
|
3.795.000
|
1,35
|
3.415.500
|
|
Bậc 2
|
1,83
|
4.629.900
|
1,68
|
4.250.400
|
1,53
|
3.870.900
|
|
Bậc 3
|
2,01
|
5.085.300
|
1,86
|
4.705.800
|
1,71
|
4.326.300
|
|
Bậc 4
|
2,19
|
5.540.700
|
2,04
|
5.161.200
|
1,89
|
4.781.700
|
|
Bậc 5
|
2,37
|
5.996.100
|
2,22
|
5.616.600
|
2,07
|
5.237.100
|
|
Bậc 6
|
2,55
|
6.451.500
|
2,4
|
6.072.000
|
2,25
|
5.692.500
|
|
Bậc 7
|
2,73
|
6.906.900
|
2,58
|
6.527.400
|
2,43
|
6.147.900
|
|
Bậc 8
|
2,91
|
7.362.300
|
2,76
|
6.982.800
|
2,61
|
6.603.300
|
|
Bậc 9
|
3,09
|
7.817.700
|
2,94
|
7.438.200
|
2,79
|
7.058.700
|
|
Bậc 10
|
3,27
|
8.273.100
|
3,12
|
7.893.600
|
2,97
|
7.514.100
|
|
Bậc 11
|
3,45
|
8.728.500
|
3,3
|
8.349.000
|
3,15
|
7.969.500
|
|
Bậc 12
|
3,63
|
9.183.900
|
3,48
|
8.804.400
|
3,33
|
8.424.900
|
➧ Hệ số lương đối với cán bộ, viên chức loại C
|
Nhóm ngạch
|
Nhóm C1
|
Nhóm C2
|
Nhóm C3
|
|
Bậc lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
Hệ số
|
Mức lương
|
|
Bậc 1
|
1,65
|
4.174.500
|
2
|
5.060.000
|
1,5
|
3.795.000
|
|
Bậc 2
|
1,83
|
4.629.900
|
2,18
|
5.515.400
|
1,68
|
4.250.400
|
|
Bậc 3
|
2,01
|
5.085.300
|
2,36
|
5.970.800
|
1,86
|
4.705.800
|
|
Bậc 4
|
2,19
|
5.540.700
|
2,54
|
6.426.200
|
2,04
|
5.161.200
|
|
Bậc 5
|
2,37
|
5.996.100
|
2,72
|
6.881.600
|
2,22
|
5.616.600
|
|
Bậc 6
|
2,55
|
6.451.500
|
2,9
|
7.337.000
|
2,4
|
6.072.000
|
|
Bậc 7
|
2,73
|
6.906.900
|
3,08
|
7.792.400
|
2,58
|
6.527.400
|
|
Bậc 8
|
2,91
|
7.362.300
|
3,26
|
8.247.800
|
2,76
|
6.982.800
|
|
Bậc 9
|
3,09
|
7.817.700
|
3,44
|
8.703.200
|
2,94
|
7.438.200
|
|
Bậc 10
|
3,27
|
8.273.100
|
3,62
|
9.158.600
|
3,12
|
7.893.600
|
|
Bậc 11
|
3,45
|
8.728.500
|
3,8
|
9.614.000
|
3,3
|
8.349.000
|
|
Bậc 12
|
3,63
|
9.183.900
|
3,98
|
10.069.400
|
3,48
|
8.804.400
|
Tìm hiểu thêm:
>> Mức lương lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước;
>> 5 bảng lương mới cho cán bộ, công chức và viên chức;
>> Hệ số lương của thừa hành viên.
Câu hỏi thường gặp về hệ số lương cán bộ, công chức và viên chức
1. Lương cơ sở năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 đồng/tháng. Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP từ ngày 01/07/2026 với lương cơ sở đối với cán bộ, công chức và viên chức sẽ tăng lên thành 2.530.000 đồng/tháng.
2. Cách tính lương cán bộ, công chức, viên chức năm 2026
Theo Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV mức lương cán bộ, công chức, viên chức tính theo công thức: Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng.
3. Hệ số lương là gì?
Hệ số lương là chỉ số dùng để xác định mức lương của người lao động dựa trên lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu theo quy định. Hệ số lương thường được áp dụng trong cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước để tính lương cho từng chức danh, vị trí công việc.
4. Lương cơ sở áp dụng cho những ai?
Lương cơ sở áp dụng cho những đối tượng sau:
- Cán bộ, công chức và viên chức;
- Người làm việc theo HĐLĐ thuộc trường hợp áp dụng lương cơ sở;
- Người làm việc theo biên chế;
- Sĩ quan, quân đội chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc QĐND Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng CAND;
- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc QĐND Việt Nam, hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ CAND;
- Người làm việc thuộc tổ chức cơ yếu;
- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố.
5. Hệ số lương có được dùng để tính BHXH?
Có, hệ số lương được dùng để làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội bắt buộc.
>> Tìm hiểu thêm: Mức lương đóng BHXH hàng tháng.