So sánh: Chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH, hưởng nguyên lương

So sánh chế độ nghỉ bệnh hưởng BHXH & nghỉ ốm hưởng nguyên lương dựa vào: điều kiện, mức hưởng chế độ ốm đau BHXH, thời gian nghỉ ốm hưởng BHXH.

Quy định về việc xin nghỉ ốm hưởng nguyên lương và nghỉ ốm hưởng BHXH

1. Chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương là gì?

Mặc dù Bộ luật Lao động 2019 không giải thích cụ thể như thế nào là nghỉ ốm hưởng nguyên lương, tuy nhiên bạn có thể hiểu như sau: 

  • Chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương là việc người lao động sử dụng phép năm để nghỉ việc khi bị bệnh tật, ốm đau;
  • Người lao động trong những trường hợp này sẽ được doanh nghiệp trả lương như một ngày làm việc bình thường;
  • Khi áp dụng chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương (tức xin nghỉ phép năm) thì người lao động không làm hồ sơ hưởng chế độ ốm đau BHXH.
2. Chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH là gì?

Chế độ nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội (chế độ ốm đau BHXH) là chế độ cho phép người lao động nghỉ việc khi bệnh tật, ốm đau hoặc nghỉ việc chăm con ốm đau nhưng vẫn được hưởng lương và phần lương đó sẽ do cơ quan BHXH chịu trách nhiệm chi trả thay cho doanh nghiệp.

------------

Như vậy, khi người lao động nghỉ ốm thì chỉ có thể nhận được 1 trong 2 chế độ là: chế độ ốm đau BHXH hoặc chế độ hưởng nguyên lương.

Xem thêm:

>> 5 quyền lợi khi tham gia đóng BHXH bắt buộc;

>> 6 quyền lợi khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm.

Đối tượng hưởng chế độ ốm đau BHXH 2025

Các đối tượng hưởng chế độ ốm đau bao gồm:

➨ Đối với người lao động là công dân Việt Nam đang tham gia BHXH bắt buộc:

  1. Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên;
  2. Người làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc; 
  3. Người hoạt động không chuyên trách tại thôn, xã, tổ dân phố;
  4. Người lao động là cán bộ, công chức, viên chức;
  5. Công an, công nhân - viên chức quốc phòng, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân;
  7. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ hoặc hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;
  8. Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
  9. Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước hoặc đại diện phần vốn doanh nghiệp có hưởng lương hoặc không hưởng lương;
  10. Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Thành viên Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoặc các chức danh quản lý khác của hợp tác xã (HTX), liên hiệp HTX có hưởng lương hoặc không hưởng lương;
  11. Chủ hộ kinh doanh.

➨ Đối với người lao động là công dân nước ngoài:

Người lao động là công dân nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, ngoại trừ các trường hợp sau:

  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm ký kết HĐLĐ;
  • Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Xem thêm:

>> Đối tượng hưởng chế độ ốm đau;

>> Đối tượng không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

>> Quy định đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh;

>> Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài;

>> Dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp - Tổng 1.500.000 đồng.

So sánh chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH và nghỉ ốm hưởng nguyên lương

Về cơ bản, bạn có thể so sánh chế độ nghỉ bệnh hưởng BHXH và nghỉ bệnh hưởng nguyên lương thông qua 3 đặc điểm nổi bật sau đây:

1. Về điều kiện nghỉ ốm đau hưởng BHXH và hưởng nguyên lương

2.1. Chế độ nghỉ bệnh hưởng BHXH

Người lao động được áp dụng chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Nghỉ việc chăm con dưới 7 tuổi bị ốm (có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh);
  • Bị ốm đau, tai nạn nhưng không phải nguyên nhân do tai nạn lao động;
  • Điều trị bệnh tật, thương tật bị tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc;
  • Bị tai nạn khi đi từ nhà đến nơi làm việc hoặc ngược lại trên tuyến đường và thời gian hợp lý;
  • Hiến, lấy, ghép mô hoặc bộ phận cơ thể người.

Lưu ý:

Chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH không bao gồm trường hợp: 

  • Người lao động nghỉ việc để điều trị lần đầu do bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động (*);
  • Người lao động bị tai nạn, ốm đau phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe hoặc do sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy, thuốc có chứa tiền chất theo chỉ định của bác sĩ;
  • Người lao động nghỉ ốm trong thời gian nghỉ theo quy định (nghỉ phép năm, nghỉ thai sản…), nghỉ hưởng nguyên lương theo chuyên ngành khác, dưỡng bệnh theo quy định.

(*): Người lao động có thể được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện liên quan.

Xem thêm: 

>> Điều kiện hưởng chế độ ốm đau BHXH;

>> Thủ tục giám định thương tật tai nạn lao động lần đầu;

>> Điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2.2. Chế độ nghỉ ốm đau hưởng nguyên lương

Đối với chế độ nghỉ ốm hưởng nguyên lương thì ngoài việc đáp ứng các điều kiện đã đề cập đối với nghỉ ốm hưởng BHXH, người lao động cần thỏa mãn thêm yêu cầu là thời gian nghỉ ốm trùng với ngày nghỉ phép năm.

2. Về quy định số ngày nghỉ ốm hưởng BHXH và hưởng nguyên lương

2.1. Chế độ nghỉ bệnh hưởng bảo hiểm xã hội

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tùy thuộc vào trường hợp người lao động nghỉ việc do bệnh, nghỉ việc để chăm con ốm hoặc người lao động là bộ đội, công an mà thời gian nghỉ việc hưởng BHXH sẽ khác nhau. Cụ thể:

➨ Bản thân người lao động bị ốm:

Điều kiện làm việc

Thời gian đóng BHXH

Thời gian nghỉ hưởng BHXH (*)

Môi trường bình thường

Dưới 15 năm

30 ngày

Từ 15 năm - dưới 30 năm

40 ngày

Từ 30 năm trở lên

60 ngày

Môi trường nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc hoặc vùng đặc biệt khó khăn

Dưới 15 năm

Tối đa 40 ngày

Từ 15 năm - dưới 30 năm

Tối đa 50 ngày

Từ 30 năm trở lên

Tối đa 70 ngày

Trường hợp người lao động bị bệnh cần chữa trị dài ngày thì sau thời gian nghỉ ốm hưởng BHXH trên mà người lao động vẫn tiếp tục điều trị bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày thì vẫn tiếp tục được hưởng chế độ ốm đau với mức hưởng được quy định tại Khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:

  • 50%: NLĐ có thời gian đóng BHXH dưới 15 năm;
  • 55%: NLĐ có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm - dưới 30 năm;
  • 65%: NLĐ có thời gian đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

Ghi chú:

(*): Không bao gồm ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, Tết.

➨ Nghỉ để chăm con bị ốm (nghỉ con ốm hưởng BHXH)

Nếu người lao động có con bị ốm cần xin nghỉ để chăm sóc thì thời gian nghỉ làm hưởng bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

  • Nghỉ tối đa 15 ngày/năm: Con từ 3 tuổi - dưới 7 tuổi;
  • Nghỉ tối đa 20 ngày/năm: Con dưới 3 tuổi.

Lưu ý:

  • Thời gian nghỉ nêu trên không bao gồm ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, Tết;
  • Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian nghỉ hưởng chế độ khi con ốm của mỗi người vẫn được tính theo quy định nêu trên.

>> Xem thêm: Thủ tục làm chế độ nghỉ chăm con ốm hưởng BHXH.

➨ Người lao động là quân nhân, công an

  • Thời gian hưởng chế độ ốm đau phụ thuộc vào thời gian điều trị nội trú và thời gian nghỉ việc theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời không được trùng với các thời gian sau:
    • Ngày nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng;
    • Ngày nghỉ không lương, nghỉ hưởng nguyên lương;
    • Ngày nghỉ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
  • Người lao động là cha mẹ được nghỉ chăm con ốm luân phiên hoặc nghỉ đồng thời nhưng thời gian nghỉ của mỗi người phải đảm bảo thời gian tối đa theo quy định;
  • Nếu có từ 2 con dưới 7 tuổi cùng bị ốm thì thời gian nghỉ tính theo thực tế nhưng phải đảm bảo không vượt mức thời gian nghỉ tối đa cho từng con;
  • Trường hợp thời gian nghỉ ốm đau kéo dài từ cuối năm này sang đầu năm sau, thì số ngày hưởng chế độ sẽ được tính riêng cho từng năm tương ứng.

Lưu ý:

  • Thời gian nghỉ tối đa chăm con ốm của quân nhân, công an như sau:
    • 15 ngày/năm: Con từ 3 tuổi - dưới 7 tuổi;
    • 20 ngày/năm: Con dưới 3 tuổi.
  • Thời gian nghỉ nêu trên không bao gồm ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, Tết;
  • Thời gian nghỉ tính từ ngày 01/01 - 31/12 của 1 năm, không phân biệt thời điểm bắt đầu tham gia BHXH.

2.2. Chế độ nghỉ ốm đau hưởng nguyên lương

Như đã đề cập ở trên, thời gian nghỉ làm hưởng chế độ nguyên lương của người lao động được tính dựa theo ngày phép năm. 

Theo đó, căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động khi làm đủ 12 tháng thì sẽ có phép năm và được hưởng chế độ nghỉ ốm nhận nguyên lương theo quy định như sau:

12 ngày/năm

Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường

14 ngày/năm

Người lao động là người khuyết tật, chưa thành niên hoặc làm việc trong điều kiện nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại

16 ngày/năm

Người lao động làm việc trong điều kiện đặc biệt nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc 

Trường hợp thời gian làm việc của người lao động dưới 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Ví dụ: 

Bạn làm việc 3 tháng thì có 3 ngày phép năm, làm 6 tháng thì có 6 ngày phép năm.

Xem thêm: 

>> Số ngày nghỉ được hưởng nguyên lương của người lao động;

>> Tổng số ngày nghỉ hưởng nguyên lương trong năm 2025.

3. Về mức hưởng, cách tính nghỉ ốm hưởng BHXH và hưởng nguyên lương

3.1. Chế độ nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

Công thức tính mức hưởng chế độ ốm đau được quy định như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau 1 ngày

=

Số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau

x

Tiền lương căn cứ đóng BHXH


24

x

Tỉ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)

Trong đó:

  • Tiền lương căn cứ đóng BHXH là:
    • Tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc;
    • Tiền lương của tháng đầu tiên tham gia BHXH hoặc tháng đầu tiên tham gia lại BHXH sau khi gián đoạn quá trình đóng.
  • Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cụ thể là:
    • 100%: NLĐ là công an, quân đội quy định tại mục “Đối tượng hưởng chế độ ốm đau
    • 75%: NLĐ thuộc các đối tượng hưởng chế độ ốm đau còn lại;
    • 50%: NLĐ hưởng chế độ ốm đau dài ngày đóng BHXH dưới 15 năm;
    • 55%: NLĐ hưởng chế độ ốm đau dài ngày đóng BHXH từ đủ 15 năm - dưới 30 năm;
    • 65%: NLĐ hưởng chế độ ốm đau dài ngày đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên. 

3.2. Chế độ nghỉ ốm đau hưởng nguyên lương

Vì nghỉ ốm hưởng nguyên lương là trường hợp người lao động nghỉ làm vào ngày nghỉ phép năm nên không bị trừ tỷ lệ lương. Mức hưởng chế độ nghỉ ốm theo đó cũng bằng 100% giá trị lương của lao động khi đi làm. 

Xem thêm: 

>> Nghỉ ngang có được trả lương không;

>> Cách tính tiền phép năm chưa nghỉ.

Câu hỏi liên quan đến quy định nghỉ ốm hưởng BHXH & hưởng nguyên lương

1. Nghỉ ốm có được hưởng lương không? Và được nhận đồng thời tiền BHXH không?

Người lao động khi nghỉ ốm chỉ có thể nhận trợ cấp chế độ ốm đau bảo hiểm xã hội hoặc nhận lương từ doanh nghiệp (tùy trường hợp cụ thể), chứ không thể đồng thời nhận cả 2 khoản chi phí trên.

>> Tham khảo thêm: Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau BHXH.

2. Điều kiện nghỉ ốm hưởng BHXH là gì?

Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây được nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội: 

  • Nghỉ việc chăm con dưới 7 tuổi bị ốm (có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh);
  • Bị ốm đau, tai nạn nhưng không phải nguyên nhân do tai nạn lao động;
  • Điều trị bệnh tật, thương tật bị tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc;
  • Bị tai nạn khi đi từ nhà đến nơi làm việc hoặc ngược lại trên tuyến đường và thời gian hợp lý;
  • Hiến, lấy, ghép mô hoặc bộ phận cơ thể người.

>> Xem chi tiết: Điều kiện hưởng chế độ ốm đau.

3. NLĐ có thời gian làm việc dưới 12 tháng có được nghỉ ốm hưởng nguyên lương?

Được. Nếu người lao động có thời gian làm việc dưới 12 tháng, thuộc đối tượng hưởng chế độ ốm đau và đáp ứng điều kiện nghỉ ốm hưởng nguyên lương thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

>> Xem chi tiết: Điều kiện nghỉ ốm hưởng nguyên lương.

4. Nghỉ ốm hưởng BHXH bao nhiêu phần trăm?

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau BHXH: 

  • 100% nếu NLĐ là công an, quân đội;
  • 75% nếu thuộc các đối tượng hưởng chế độ ốm đau còn lại.

Trường hợp người lao động bị bệnh cần điều trị dài ngày thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau BHXH được quy định như sau:

  • 50%: Đóng BHXH dưới 15 năm;
  • 55%: Đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
  • 65%: Đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên. 

>> Xem chi tiết: Cách tính tiền nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội và mức hưởng.

5. Người lao động bị tai nạn do say rượu có được áp dụng chế độ nghỉ ốm hưởng BHXH?

Không. BHXH không giải quyết chế độ ốm đau trong các trường hợp sau: 

  • Người lao động nghỉ việc để điều trị lần đầu do bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động;
  • Người lao động bị tai nạn, ốm đau phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe hoặc do sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy, thuốc có chứa tiền chất theo chỉ định của bác sĩ;
  • Người lao động nghỉ ốm trong thời gian nghỉ theo quy định (nghỉ phép năm, nghỉ thai sản…), nghỉ hưởng nguyên lương theo chuyên ngành khác, dưỡng bệnh theo quy định.

>> Xem chi tiết: Điều kiện hưởng chế độ ốm đau.

Gọi cho chúng tôi theo số 0901 042 555 (Miền Bắc) - 0939 356 866 (Miền Trung) - 0902 602 345 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

5.0

1 đánh giá
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH