Mức lương cơ sở, lương tối thiểu vùng - tỷ lệ đóng bảo hiểm

Cách tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ đóng Bhxh, tỷ lệ đóng bảo hiểm y tế, tỷ lệ đóng BHTN. Tăng lương tối thiểu vùng, tăng lương cơ sở năm 2026

I. Quy định mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng 2026

1. Quy định mức lương cơ sở hiện nay

Mức lương cơ sở là mức lương làm căn cứ tính lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định.

1.1. Đối tượng áp dụng mức lương cơ sở hiện tại

  • Cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;
  • Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) tại cơ quan, đơn vị sự nghiệp;
  • Người làm việc theo biên chế nhà nước;
  • Người làm việc trong Quân đội nhân dân gồm:
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân đội chuyên nghiệp;
    • Công nhân, viên chức, công chức quốc phòng;
    • Người làm việc theo HĐLĐ;
  • Người làm việc trong Công an nhân dân gồm:
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;
    • Công an;
    • Người làm việc theo HĐLĐ.
  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
  • Người làm việc trong tổ chức không chuyên trách ở thôn/tổ dân phố.

1.2. Trường hợp áp dụng mức lương cơ sở mới

Mức lương cơ sở được áp dụng cho các nhóm đối tượng làm việc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước, những người hưởng lương bằng ngân sách nhà nước. Đồng nghĩa, mức lương cơ sở không áp dụng cho những người làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Từ mức lương cơ sở và hệ số lương của mỗi công chức, viên chức sẽ tính ra được lương, chế độ hưởng và các phụ cấp trách nhiệm chuyên môn, chức danh (nếu có).

1.3. Tăng lương cơ sở năm 2025

Ngày 30/06/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP, điều chỉnh lương cơ sở như sau:

  • Tăng 30% lương cơ sở - tức tăng lương cơ sở từ 1.800.000 đồng lên 2.340.000 đồng;
  • Thời gian áp dụng: Từ 01/07/2024.

1.4. Tăng lương cơ sở 2026 

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2026, lương cơ sở tiếp tục được điều chỉnh như sau:

  • Tăng 8% lương cơ sở - tức tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng;
  • Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/07/2026.

2. Quy định về mức lương tối thiểu vùng mới nhất

Là mức lương thấp nhất mà doanh nghiệp được phép trả người lao động trong điều kiện bình thường, đủ số giờ làm việc trong tháng và hoàn thành công việc được giao. Mức lương tối thiểu được quy định nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động.

2.1. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng hiện nay

  • Người lao động làm việc theo HĐLĐ được lập dựa trên quy định Bộ luật Lao động;
  • Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
  • Hợp tác xã, hộ kinh doanh, các cá nhân, tổ chức, cơ quan sử dụng, thuê mướn người lao động làm việc theo thỏa thuận;
  • Các cá nhân, tổ chức, cơ quan khác có liên quan đến việc triển khai, áp dụng mức lương tối thiểu theo quy định.

2.2. Trường hợp áp dụng mức lương tối thiểu vùng hiện tại

Từ quy định về đối tượng kể trên bạn có thể thấy, mức lương tối thiểu vùng chỉ áp dụng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp trong nước, nước ngoài và hợp tác xã… mà không áp dụng cho công chức, viên chức, người làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước.

2.3. Mức lương tối thiểu vùng từ 2022 đến nay

Có 4 mức lương tối thiểu theo vùng kinh tế, doanh nghiệp tại vùng kinh tế nào thì áp dụng mức lương tối thiểu theo vùng đó. Theo đó, mức lương tối thiểu vùng từ năm 2022 đến thời điểm hiện tại được quy định qua các bảng dưới đây.

➤ Mức lương tối thiểu vùng năm 2022

Từ ngày 01/07/2022

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

4.680.000

4.160.0000

3.630.0000

3.250.0000

(Đvt: đồng/tháng)

➤ Mức lương tối thiểu vùng 2024 - 2025

Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, Bộ Chính trị cũng đưa ra kết luận về việc cải cách tiền lương, cụ thể là tăng lương tối thiểu vùng. Theo đó từ ngày 01/07/2024, mức lương tối thiểu vùng sẽ tăng lên 6% so với mức lương tối thiểu vùng 2023 và được áp dụng theo bảng sau:

Từ ngày 01/07/2024

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

4.960.000

4.410.000

3.860.000

3.450.000

(Đvt: đồng/tháng)

➤ Tăng lương tối thiểu vùng 2026

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, chính thức tăng 7,2% mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026. 

Cụ thể mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ năm 2026 được quy định theo bảng dưới đây.

Từ ngày 01/01/2026

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

5.310.000

4.730.000

4.140.000

3.700.000

(Đvt: đồng/tháng)

>> Xem chi tiết: Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng.

II. Mức lương cơ sở và lương tối thiểu vùng qua các năm

1. Quy định mức lương cơ sở qua các năm

Mức lương cơ sở luôn có sự điều chỉnh qua từng năm để phù hợp với sự lạm phát của nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống của cán bộ công chức, viên chức, người làm việc theo biên chế nhà nước.

Để đưa ra được sự điều chỉnh mức lương cơ sở, nhà nước sẽ căn cứ vào ngân sách, tình hình kinh tế - xã hội tại thời điểm quyết định điều chỉnh.

➤ Tóm tắt mức lương cơ sở qua các năm

Thời gian áp dụng

Mức lương cơ sở

Căn cứ pháp lý

01/10/2004 - 30/09/2005

290.000 đồng

Nghị định 203/2004/NĐ-CP

01/10/2005 - 30/09/2006

350.000 đồng

Nghị định 118/2005/NĐ-CP

01/10/2006 - 31/12/2007

450.000 đồng

Nghị định 94/2006/NĐ-CP

01/01/2008 - 30/04/2009

540.000 đồng

Nghị định 166/2007/NĐ-CP

01/05/2009 - 30/04/2010

650.000 đồng

Nghị định 33/2009/NĐ-CP

01/05/2010 - 30/04/2011

730.000 đồng

Nghị định 28/2010/NĐ-CP

01/05/2011 - 30/04/2012

830.000 đồng

Nghị định 22/2011/NĐ-CP

01/05/2012 - 30/06/2013

1.050.000 đồng

Nghị định 31/2012/NĐ-CP

01/07/2013 - 30/04/2016

1.150.000 đồng

Nghị định 66/2013/NĐ-CP

01/05/2016 - 30/06/2017

1.210.000 đồng

Nghị định 47/2016/NĐ-CP

01/07/2017 - 30/06/2018

1.300.000 đồng

Nghị định 47/2017/NĐ-CP

01/07/2018 - 30/06/2019

1.390.000 đồng

Nghị định 72/2018/NĐ-CP

01/07/2019 - 30/06/2023

1.490.000 đồng

Nghị định 38/2019/NĐ-CP

01/07/2023 - 30/06/2024

1.800.000 đồng

Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Từ 01/07/2024

2.340.000 đồng

Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Từ 01/07/2026

2.530.000 đồng

Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Như vậy:

Từ ngày 01/07/2026 sẽ tăng lương cơ sở 2026 từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng.

Tìm hiểu thêm: 

>> Quy định Luật Bảo hiểm xã hội năm 2025 mới nhất;

>> Quy định về xây dựng thang bảng lương;

>> Quy chế lương thưởng và chế độ phụ cấp mới nhất;

>> Các điểm mới về chính sách tiền lương 2025 (theo Nghị quyết 27-NQ/TW).

2. Quy định mức lương tối thiểu vùng qua các năm

Tương tự như mức lương cơ sở thì mức lương tối thiểu vùng cũng cần phải có sự điều chỉnh qua các năm nhằm đáp ứng chất lượng cuộc sống của người lao động, phù hợp với khả năng chi trả của doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế của đất nước.

➤ Tóm tắt mức lương tối thiểu vùng qua các năm (tính đến thời điểm hiện tại)

Thời gian

Mức lương

(đồng/tháng)

Căn cứ Nghị định số

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

Từ 01/01/2009

800.000

740.000

690.000

650.000

110/2008/NĐ-CP

Từ 01/01/2010

980.000

880.000

810.000

730.000

97/2009/NĐ-CP

Từ 01/01/2011

1.350.000

1.200.000

1.050.000

830.000

108/2010/NĐ-CP

Từ 01/01/2012

2.000.000

1.780.000

1.550.000

1.400.000

70/2011/NĐ-CP

Từ 01/01/2013

2.350.000

2.100.000

1.800.000

1.650.000

103/2012/NĐ-CP

Từ 01/01/2014

2.700.000

2.400.000

2.100.000

1.900.000

182/2013/NĐ-CP

Từ 01/01/2015

3.100.000

2.750.000

2.400.000

2.150.000

103/2014/NĐ-CP

Từ 01/01/2016

3.500.000

3.100.000

2.700.000

2.400.000

122/2015/NĐ-CP

Từ 01/01/2017

3.750.000

3.320.000

2.900.000

2.580.000

153/2016/NĐ-CP

Từ 01/01/2018

3.980.000

3.530.000

3.090.000

2.760.000

141/2017/NĐ-CP

Từ 01/01/2019

4.180.000

3.710.000

3.250.000

2.920.000

157/2018/NĐ-CP

Từ 01/01/2020

4.420.000

3.920.000

3.430.000

3.070.000

90/2019/NĐ-CP

Từ 01/07/2022

4.680.000

4.160.000

3.630.000

3.250.000

38/2022/NĐ-CP

Từ 01/07/2024

4.960.000

4.410.000

3.860.000

3.450.000

74/2024/NĐ-CP

Từ 01/01/2026

5.310.000

4.730.000

4.140.000

3.700.000

293/2025/NĐ-CP

 

III. Mức phạt khi trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng là mức lương mà Chính phủ quy định nhằm đảm bảo đời sống và quyền lợi cho người lao động, nếu người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng sẽ bị phạt theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Tùy vào số lượng lao động mà người sử dụng lao động vi phạm, quy định về mức phạt tiền sẽ khác nhau, cụ thể theo bảng sau đây. 

1. Đối với cá nhân trả lương cho người lao động vi phạm

Phạt tiền

Số lao động

20.000.000 - 30.000.000 đồng

1 - 10

30.000.000 - 50.000.000 đồng

11 - 50

50.000.000 - 75.000.000 đồng

Từ 51 trở lên

 

2. Đối với doanh nghiệp, tổ chức vi phạm

Phạt tiền

Số lao động

40.000.000 - 60.000.000 đồng

1 - 10

60.000.000 - 100.000.000 đồng

11 - 50

100.000.000 - 150.000.000 đồng

Từ 51 trở lên

Như vậy:

Bạn có thể thấy, doanh nghiệp và tổ chức sẽ bị phạt gấp đôi so với cá nhân nếu có hành vi vi phạm quy định về trả lương dưới mức tối thiểu vùng.

Tham khảo thêm:

>> Công ty nợ lương nhân viên phải làm sao;

>> Quy định trả lương cho người lao động;

>> Quy định trả lương cho người lao động của hộ kinh doanh.

>> Quy định về lương của lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước.

IV. Mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng

1. Đối với người lao động

1.1. Bảng mức lương tối thiểu đóng BHXH, BHYT, BHTN theo vùng

Mức lương đóng BHXH tối thiểu vùng

Trước ngày 01/07/2024

Trước ngày 01/01/2026

Từ ngày 01/01/2026

Vùng I

4.680.000 đồng

4.960.000 đồng

5.310.000 đồng

Vùng II

4.160.000 đồng

4.410.000 đồng

4.730.000 đồng

Vùng III

3.630.000 đồng

3.860.000 đồng

4.140.000 đồng

Vùng IV

3.250.000 đồng

3.450.000 đồng

3.700.000 đồng

 

1.2. Mức lương tối đa đóng BHXH, BHYT, BHTN

  • Mức lương cao nhất khi tham gia BHXH, BHYT bằng 20 lần mức lương cơ sở
    • 20 x 1.800.000 = 36.000.000 đồng/tháng (áp dụng đến hết ngày 30/06/2024);
    • 20 x 2.340.000 = 46.800.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2024 - 30/06/2026);
    • 20 x 2.530.000 = 50.600.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2026).
  • Mức lương cao nhất khi tham gia BHTN bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

Ví dụ:

Anh A là lao động có trình độ chuyên môn và làm việc trong điều kiện bình thường tại vùng I, mức lương tối thiểu vùng áp dụng để tính mức tối đa tham gia BHTN cho anh A là:

  • 20 x 4.680.000 = 93.600.000 đồng/tháng (xét đến ngày 30/06/2024);
  • 20 x 4.960.000 = 99.200.000 đồng/tháng (xét từ ngày 01/07/2024 - 31/12/2025);
  • 20 x 5.310.000 = 106.200.000 đồng/tháng (xét từ ngày 01/01/2026).

Lưu ý: 

Từ ngày 01/07/2025, mức tham chiếu sẽ thay thế mức lương cơ sở để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm. Khi mức lương cơ sở chưa bị bãi bỏ thì mức tham chiếu sẽ bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ, mức tham chiếu sẽ cao hơn hoặc bằng mức lương cơ sở đó.

Xem thêm: 

>> Quy định các mức lương đóng BHXH, BHTN, BHYT mới nhất;

>> Mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH - Từ ngày 28/02/2025;

>> Điểm mới Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Áp dụng từ ngày 01/07/2025.

1.3. Mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN trường hợp người lao động ký HĐLĐ nhiều nơi

Khác với lao động chỉ ký hợp đồng lao động tại 1 nơi và đóng các loại bảo hiểm theo 1 mức lương duy nhất thì với lao động ký hợp đồng tại nhiều nơi có sự khác biệt như sau:

  • Đối với BHXH gồm: ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp:
    • Bảo hiểm ốm đau thai sản và hưu trí tử tuất: Đóng bảo hiểm tại nơi đầu tiên ký HĐLĐ;
    • Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp: Đóng bảo hiểm tại tất cả các nơi có ký HĐLĐ từ 1 tháng trở lên.
  • Đối với BHYT: Đóng BHYT tại nơi có mức đóng cao nhất;
  • Đối với BHTN: Tương tự như bảo hiểm ốm đau thai sản và hưu trí tử tuất, người lao động ký hợp đồng lao động nhiều nơi thì đóng BHTN tại nơi ký hợp đồng đầu tiên.

2. Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/07/2025, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, người quản lý doanh nghiệp cũng là đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp có thể lựa chọn mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm bắt buộc nhưng cần đảm bảo tại thời điểm đóng:

  • Mức lương tối thiểu: Bằng mức tham chiếu;
  • Mức lương tối đa: Bằng 20 lần mức tham chiếu.

>> Xem chi tiết: Thủ tục đăng ký BHXH lần đầu cho hộ kinh doanh.

V. Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với doanh nghiệp, người lao động, HKD

1. Đối với lao động Việt Nam

➤ Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN từ năm 2018 đến nay

Người sử dụng lao động 

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

-

-

1%

1.5%

21.5%

10.5%

32%

Lưu ý:

Áp dụng đồng thời cho người lao động của doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

2. Đối với lao động người nước ngoài có ký HĐLĐ chính thức với doanh nghiệp tại Việt Nam

➤ Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/12/2018 - 31/12/2021

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

-

3%

0.5%

-

3%

-

-

-

-

1.5%

6.5%

1.5%

8%

 

➤ Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/01/2022 đến nay

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.5%

-

3%

8%

-

-

-

1.5%

20.5%

9.5%

30%

>> Tham khảo thêm: Mức đóng BHXH cho người nước ngoài nhận lương ngoại tệ.

3. Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp

➤ Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của chủ hộ kinh doanh từ ngày 01/07/2025

Hộ kinh doanh

Chủ hộ kinh doanh

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

-

-

-

-

-

22%

3%

-

-

4.5%

-

29.5%

29.5%

 

➤ Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT của quản lý doanh nghiệp có hưởng lương từ ngày 01/07/2025

Doanh nghiệp 

Người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

-

-

1%

1.5%

21.5%

10.5%

32%

 

➤ Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT của quản lý doanh nghiệp không hưởng lương từ ngày 01/07/2025

Doanh nghiệp

Người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

-

-

-

-

-

22%

3%

-

-

4.5%

-

29.5%

29.5%

>> Xem thêm: Bảng tra cứu tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN - Từ ngày 01/07/2025.

4. Hỗ trợ giảm mức đóng bảo hiểm

Năm 2021, do tình hình diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, các doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề nên Chính phủ đã ban hành 2 nghị quyết hỗ trợ cụ thể:

  • Nghị quyết số 68/NQ-CP ban hành ngày 01/07/2021 hỗ trợ giảm mức đóng bảo hiểm TNLĐ-BNN xuống còn 0% từ ngày 01/07/2021 đến hết ngày 30/06/2022;
  • Nghị quyết số 116/NQ-CP ban hành ngày 24/09/2021 hỗ trợ giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp xuống còn 0% từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/09/2022 đối với các doanh nghiệp đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại ngày 30/09/2022.

Đối tượng áp dụng hỗ trợ giảm mức đóng bảo hiểm: Các đơn vị sử dụng lao động ngoại trừ các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập.

Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ, doanh nghiệp trừ đi các khoản bảo hiểm tương ứng trong khoảng thời gian tương ứng.

VI. Mức phạt không đóng BHXH, BHTN, BHYT

1. Mức phạt không đóng BHXH, BHTN

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt không đóng BHXH, BHTN cho người lao động như sau:

  • Nếu công ty thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm mà không tham gia bảo hiểm bắt buộc cho toàn bộ nhân viên công ty, công ty có thể bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm bắt buộc, tối đa là 75.000.000 đồng;
  • Nếu công ty trốn đóng bảo hiểm bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, mức phạt sẽ từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng;
  • Ngoài mức phạt nêu trên, công ty sẽ phải nộp bổ sung các khoản bảo hiểm còn thiếu và lãi suất chậm nộp phát sinh;
  • Nếu số tiền tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự, công ty có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tham khảo thêm:

>> Mức phạt ty chậm đóng bảo hiểm xã hội;

>> Cách xử lý khi công ty nợ BHXH.

2. Mức phạt không đóng BHYT

Theo Điều 82 Nghị định 90/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2026, mức phạt không đóng BHYT cho người lao động nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định từng trường hợp như sau:

Đối tượng vi phạm:

  • Người sử dụng lao động đăng ký mức lương đóng BHYT thấp hơn quy định;
  • Người sử dụng lao động không đóng hoặc đóng thiếu tiền BHYT quá thời hạn 60 ngày và đã bị cơ quan chức năng nhắc nhở.

➤ Mức phạt:

Mức phạt tiền

Giá trị mức vi phạm

1.000.000 - 2.000.000 đồng

Dưới 5.000.000 đồng

2.000.000 - 3.000.000 đồng

Từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng

3.000.000 - 5.000.000 đồng

Từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng

5.000.000 - 7.000.000 đồng

Từ 20.000.000 - 40.000.000 đồng

7.000.000 - 15.000.000 đồng

Từ 40.000.000 - 60.000.000 đồng

15.000.000 - 20.000.000 đồng

Từ 60.000.000 - 80.000.000 đồng

20.000.000 - 25.000.000 đồng

Từ 80.000.000 - 120.000.000 đồng

25.000.000 - 35.000.000 đồng

Từ 120.000.000 - 160.000.000 đồng

35.000.000 - 45.000.000 đồng

Từ 160.000.000 đồng

Lưu ý:

1) Ngoài việc bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn bị áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả tùy vào từng trường hợp vi phạm theo luật định.

2) Đối với cá nhân người lao động khi thuộc diện phải tham gia BHYT bắt buộc mà không thực hiện có thể bị xử phạt từ 300.000 - 500.000 đồng. 

>> Tham khảo thêm: Mức phạt công ty không đóng BHYT.

VII. Mức đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp

Mức đóng kinh phí công đoàn hàng tháng là 2% quỹ tiền lương công ty đóng BHXH cho người lao động.

Ví dụ:

Công ty đóng bảo hiểm xã hội cho 5 lao động với mức lương đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi lao động là 6.000.000 đồng/nhân viên. Như vậy, quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội là 30.000.000 đồng. Mức kinh phí công đoàn phải nộp là 600.000 đồng/tháng.

Tham khảo thêm: 

>> Cách tính mức đóng kinh phí công đoàn;

>> Phân biệt kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn.

VIII. Câu hỏi liên quan đến lương cơ sở, lương theo vùng, tỷ lệ đóng bảo hiểm

1. Nghỉ thai sản trên 14 ngày/tháng có đóng BHXH?

Trong thời gian nghỉ thai sản trên 14 ngày/tháng thì cả người sử dụng lao động và người lao động không phải đóng BHXH. Tuy nhiên, người lao động vẫn được tính thời gian nghỉ thai sản vào quá trình đóng BHXH, vẫn được hưởng các quyền lợi tương tự như đang đóng BHXH. 

Ngoài ra, trong thời gian nghỉ thai sản, người lao động còn được cơ quan BHXH đóng BHYT để đảm bảo quyền lợi khi khám, chữa bệnh.

>> Tham khảo thêm: 6 chính sách hưởng chế độ thai sản BHXH - Từ ngày 01/07/2025.

2. Mức lương cơ bản là gì? Mức lương cơ bản khác gì với lương cơ sở, lương tối thiểu vùng?

➤ Đối với cán bộ công chức, viên chức: 

  • Mức lương cơ bản = Mức lương cơ sở x Hệ số lương;
  • Hệ số lương: Đối với mỗi cán bộ công chức, viên chức sẽ có 1 hệ số lương khác nhau do phụ thuộc vào đặc điểm vị trí công tác, thâm niên…

➤ Đối với lao động trong các doanh nghiệp: Mức lương cơ bản là mức lương mà người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Như vậy, mức lương cơ bản khác với mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng nhưng lại liên quan nhau. Nói cách khác, mức lương cơ bản được tính và đưa ra dựa trên mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng.

>> Tham khảo thêm: Lương cơ sở và lương tối thiểu vùng khác nhau như thế nào.

3. Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội có được không, có bị xử phạt không?

➤ Đối với BHXH, BHTN:

Theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người lao động sẽ bị phạt tiền từ 500.000 - 1.000.000 đồng nếu có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm bắt buộc hay tham gia không đúng đối tượng, không đúng mức theo quy định. 

➤ Đối với BHYT:

Theo Điều 82 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, người lao động sẽ bị phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đồng nếu thuộc diện đóng BHYT bắt buộc nhưng không đóng.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể bị phạt theo các mức phạt về việc trốn không tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động.

Nguyễn Oanh & Huyền Linh - Phòng Kế toán Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

5.0

3 đánh giá
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH