
Tỷ giá hối đoái là gì cho ví dụ? Các loại tỷ giá hối đoái? Cách tính tỷ giá hối đoái? Công thức tỷ giá hối đoái là gì? Nguyên tắc đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ
1. Khái niệm tỷ giá hối đoái
Căn cứ Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái thì tỷ giá hối đoái (có thể gọi là tỷ giá ngoại tệ, tỷ giá ngoại hối) là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ. Hoặc nói cách khác thì đây là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được quy đổi ra một đồng tiền khác.
2. Phân loại tỷ giá hối đoái
➤ Tỷ giá giao dịch thực tế
Tỷ giá giao dịch thực tế được chia làm 2 loại như sau:
- Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch;
- Tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch, tuy nhiên cần đảm bảo 2 điều kiện đi kèm, cụ thể:
- Mức chênh lệch không vượt quá ±1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch;
- Không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
➤ Tỷ giá ghi sổ
Tương tự với tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ cũng có 2 loại:
- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh, cụ thể gồm 2 trường hợp sau:
- Mức tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh ban đầu (áp dụng cho trường hợp chưa từng đánh giá lại);
- Mức tỷ giá đã đánh giá lại vào cuối kỳ gần nhất trước đó (nếu khoản mục đã qua đánh giá lại).
- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền:
- Là tỷ giá được tính bằng cách lấy tổng giá trị quy đổi theo tỷ giá thực tế của số dư đầu kỳ cộng với các phát sinh tăng trong kỳ, rồi chia cho tổng số lượng nguyên tệ tương ứng (đầu kỳ cộng phát sinh tăng);
- Có thể tính vào cuối kỳ kế toán hoặc ngay tại từng lần thanh toán.
>> Có thể bạn cần: Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
➤ Nguyên tắc chung
Đối tượng được xác định liên quan đến tỷ giá hối đoái là đối tượng thuộc các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (bao gồm tiền ngoại tệ, các khoản công nợ ngoại tệ…).
Nếu trong một giao dịch có 2 đối tượng trở lên thuộc các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ thì đối tượng nào xác định theo tỷ giá của đối tượng đó, phần chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh ghi nhận vào 1 trong 2 mục sau:
➤ Nguyên tắc áp dụng tỷ giá cụ thể cho các giao dịch kinh tế phát sinh trong kỳ bằng ngoại tệ
Đối với trường hợp mua bán ngoại tệ theo các loại hợp đồng (chẳng hạn như giao ngay, kỳ hạn, tương lai, quyền chọn, hoán đổi) thì doanh nghiệp dùng tỷ giá đã thỏa thuận trong hợp đồng giữa mình và ngân hàng.
Mặt khác, khi doanh nghiệp có các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh theo hợp đồng không nêu rõ tỷ giá cụ thể thì dùng tỷ giá giao dịch thực tế, áp dụng theo từng nhóm dưới đây:
- Doanh thu, thu nhập khác: Lấy tỷ giá tại thời điểm phát sinh, riêng phần tiền nhận trước của người mua thì lấy tỷ giá tại lúc nhận trước;
- Chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác: Lấy tỷ giá tại thời điểm phát sinh, riêng chi phí trả trước rồi phân bổ dần thì lấy tỷ giá tại lúc trả trước;
- Tài sản: Lấy tỷ giá tại thời điểm ghi nhận, riêng phần trả trước cho người bán thì lấy tỷ giá tại lúc trả trước;
- Tiền phải thu, phải trả bên Nợ khi trả trước tiền cho người bán và bên Có các khoản phải thu/phải trả khi nhận trước tiền của người mua: Lấy tỷ giá tại đúng thời điểm trả trước hoặc nhận trước;
- Các khoản mục vốn chủ sở hữu: Áp dụng nguyên tắc tỷ giá thực tế tương ứng.
Đối với tỷ giá ghi sổ thì doanh nghiệp tự chọn hướng áp dụng dựa trên đặc điểm quản lý của mình cho các khoản mục sau:
- Bên Có của tiền, tài sản khác và các khoản phải thu (trừ tiền nhận trước từ người mua);
- Bên Nợ của khoản phải thu khi tất toán tiền nhận trước (do đã giao hàng/dịch vụ/nghiệm thu) và bên Có tài khoản ký quỹ, ký cược, chi phí chờ phân bổ;
- Bên Nợ khoản phải trả khi tất toán tiền ứng trước cho người bán (trừ giao dịch trả trước) và bên Có khi tất toán khoản ứng trước sau khi nhận hàng/dịch vụ/nghiệm thu.
>> Xem chi tiết: Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN.
1. Khái niệm chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau (*).
Có 3 trường hợp chủ yếu dẫn đến phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái, cụ thể như sau:
- Phát sinh các giao dịch mua bán, trao đổi, thanh toán trong kỳ bằng ngoại tệ;
- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính (BCTC);
- Chuyển đổi BCTC được lập bằng đồng ngoại tệ sang đồng Việt Nam.
(*) Chú thích:
Căn cứ theo nội dung hướng dẫn về Quy định chung về chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99/2025/TT-BTC (cụ thể là Phụ lục II - Tài khoản 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái và VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái).
2. Một số lưu ý khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
Việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái cũng có những nguyên tắc nhất định, dưới đây là một số lưu ý quan trọng:
- Mọi chênh lệch tỷ giá của các giao dịch phát sinh đều ghi nhận ngay trong kỳ;
- Đối với doanh nghiệp sở hữu 100% vốn nhà nước thì giai đoạn trước hoạt động các khoản lãi/lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được theo dõi tạm trên Tài khoản 413, khi đi vào hoạt động thì phân bổ vào doanh thu, chi phí tài chính;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản không được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang mà vẫn phải xử lý theo nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoặc chi phí tài chính;
- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ kế toán được ghi nhận theo nguyên tắc:
- Trường hợp lãi: Ghi vào Tài khoản 515;
- Trường hợp lỗ: Ghi vào Tài khoản 635;
- Khi trình bày vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ thể hiện phần chênh lệch giữa tổng số lãi và tổng số lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Lãi hoặc lỗ do đánh giá lại số dư cuối năm các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ (*) không tính vào chi phí hoặc thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá;
- Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái liên quan đến các hoạt động ở nước ngoài (**):
- Hoạt động ở nước ngoài không thể tách rời với hoạt động của doanh nghiệp báo cáo: Quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng như các hoạt động khác liên quan đến ngoại tệ của doanh nghiệp;
- Cơ sở ở nước ngoài có lập BCTC riêng của cơ sở nước ngoài: Quy đổi đồng tiền báo cáo của cơ sở ở nước ngoài ra Việt Nam đồng.
Chú thích:
(*) Bao gồm các mục sau:
- Tiền mặt;
- Tiền gửi ngân hàng;
- Tiền đang chuyển;
- Các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.
(**) Tham khảo thêm mục “BCTC của hoạt động ở nước ngoài” theo VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.
Tham khảo thêm:
>> Một số lưu ý khi lập BCTC năm;
>> Cách lập BCTC không phát sinh doanh thu;
>> Chính sách ưu đãi thuế TNDN mới nhất;
>> Hướng dẫn hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
IV. Các câu hỏi liên quan đến tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ)
1. Thế nào là tỷ giá hối đoái?
Căn cứ theo VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái thì tỷ giá hối đoái là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ. Hoặc nói cách khác thì đây là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được quy đổi ra một đồng tiền khác.
>> Xem chi tiết: Ý nghĩa tỷ giá hối đoái là gì.
2. Dùng tỷ giá nào ghi nhận nghiệp vụ phát sinh trong kỳ?
- Nghiệp vụ bên Nợ (tăng tài sản, chi phí): Dùng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch;
- Nghiệp vụ bên Có (tăng nợ phải trả, vốn): Dùng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp giao dịch.
>> Tham khảo thêm: Cách xác định tỷ giá hối đoái ngoại tệ.
3. Các trường hợp phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, có 3 trường hợp chủ yếu phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái:
- Phát sinh các giao dịch mua bán, trao đổi, thanh toán trong kỳ bằng ngoại tệ;
- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính;
- Chuyển đổi BCTC được lập bằng đồng ngoại tệ sang đồng Việt Nam.
>> Xem chi tiết: Ví dụ về chênh lệch tỷ giá hối đoái.
4. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm có được tính thuế TNDN không?
Lãi hoặc lỗ do đánh giá lại số dư cuối năm các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ (bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản phải thu có gốc ngoại tệ) không tính vào chi phí hoặc thu nhập chịu thuế TNDN tại thời điểm đánh giá mà các khoản này chỉ được tính khi thực tế phát sinh (khi thanh toán hoặc thu hồi trong kỳ tiếp theo).
>> Xem ngay: Phân tích tỷ giá hối đoái hôm nay.
Thùy Trâm - Phòng Kế toán Anpha
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT