
Thuế lũy tiến thu nhập cá nhân là gì? Biểu thuế lũy tiến từng phần & mức giảm trừ gia cảnh mới nhất. Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến.
I. Biểu thuế lũy tiến từng phần là gì? Thuế lũy tiến là gì?
Biểu thuế lũy tiến từng phần là các bậc thuế suất tăng dần theo từng khung thu nhập (nên thường được gọi tắt là thuế lũy tiến), được áp dụng cho cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
>> Có thể bạn cần: Cách tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công.
II. Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần
1. Bảng tính thuế TNCN lũy tiến từng phần (biểu thuế lũy tiến)
Dưới đây là bậc thuế lũy tiến, mức thuế TNCN lũy tiến được Anpha cập nhật mới nhất.
➧ Trước ngày 01/01/2026
|
Bậc
|
Thu nhập tính thuế/tháng
|
Thuế suất
|
Tính số thuế phải nộp
|
|
Cách 1
|
Cách 2
|
|
1
|
Đến 5 triệu đồng
|
5%
|
0 triệu đồng + 5% TNTT
|
5% TNTT
|
|
2
|
Trên 5 - 10 triệu đồng
|
10%
|
0.25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu đồng
|
10% TNTT - 0.25 triệu đồng
|
|
3
|
Trên 10 - 18 triệu đồng
|
15%
|
0.75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu đồng
|
15% TNTT - 0.75 triệu đồng
|
|
4
|
Trên 18 - 32 triệu đồng
|
20%
|
1.95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu đồng
|
20% TNTT - 1.65 triệu đồng
|
|
5
|
Trên 32 - 52 triệu đồng
|
25%
|
4.75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu đồng
|
25% TNTT - 3.25 triệu đồng
|
|
6
|
Trên 52 - 80 triệu đồng
|
30%
|
9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu đồng
|
30% TNTT - 5.85 triệu đồng
|
|
7
|
Trên 80 triệu đồng
|
35%
|
18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu đồng
|
35% TNTT - 9.85 triệu đồng
|
➧ Từ ngày 01/01/2026
Từ ngày 01/01/2026, biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc, nới rộng khoảng cách giữa các bậc. Cụ thể như sau:
|
Bậc
|
Phần thu nhập tính thuế/năm
|
Phần thu nhập tính thuế/tháng
|
Thuế suất
|
|
1
|
Đến 120 triệu đồng
|
Đến 10 triệu đồng
|
5%
|
|
2
|
Trên 120 - 360 triệu đồng
|
Trên 10 - 30 triệu đồng
|
10%
|
|
3
|
Trên 360 - 720 triệu đồng
|
Trên 30 - 60 triệu đồng
|
20%
|
|
4
|
Trên 720 - 1.2 tỷ đồng
|
Trên 60 - 100 triệu đồng
|
30%
|
|
5
|
Trên 1.2 tỷ đồng
|
Trên 100 triệu đồng
|
35%
|
>> Tham khảo thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân online và quyết toán thuế TNCN.
2. Công thức tính thuế TNCN lũy tiến từng phần
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân lũy tiến như sau:
|
Thuế TNCN
|
=
|
Thu nhập tính thuế
|
x
|
Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến
|
Trong đó:
➧ Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
➧ Các khoản giảm trừ là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN, bao gồm:
- Các khoản giảm trừ gia cảnh:
- Giảm trừ bản thân: 11 triệu đồng/tháng;
- Giảm trừ người phụ thuộc: 4.4 triệu đồng/người/tháng.
- Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Lưu ý: Từ ngày 01/01/2026, mức giảm trừ gia cảnh có sự thay đổi so với những năm trước, cụ thể như sau:
- Giảm trừ bản thân: 15.5 triệu đồng/tháng;
- Giảm trừ người phụ thuộc: 6.2 triệu đồng/người/tháng.
3. Hướng dẫn tính thuế lũy tiến TNCN - Có ví dụ cụ thể
Ví dụ 1:
Công ty A trả lương vào ngày cuối cùng của tháng. Trong tháng 12/2025, ông C có thu nhập chịu thuế là 38.55 triệu đồng, mức lương đăng ký bảo hiểm xã hội là 10 triệu đồng, nộp bảo hiểm xã hội tỷ lệ 10.5%. Ông C đăng ký cho 2 con dưới 18 tuổi là người phụ thuộc.
Trình tự các bước tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến cho trường hợp này như sau:
➧ Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế của ông C
Thu nhập chịu thuế: 38.55 triệu đồng.
➧ Bước 2: Xác định các khoản ông C được tính giảm trừ
- Giảm trừ bản thân ông C: 11 triệu đồng;
- Giảm trừ 2 người phụ thuộc: 4.4 triệu đồng x 2 = 8.8 triệu đồng;
- Giảm trừ bảo hiểm: 10 triệu x 10.5% = 1.05 triệu đồng.
Tổng các khoản giảm trừ: 11 + 8.8 + 1.05 = 20.85 triệu đồng.
➧ Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế trong tháng 12/2025
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ = 38.55 - 20.85 triệu = 17.7 triệu đồng.
➧ Bước 4: Xác định thuế TNCN phải nộp trong tháng 12/2025
Cách 1: Theo biểu thuế lũy tiến từng phần cụ thể hóa
- Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5% = 5 x 5% = 0.25 triệu đồng;
- Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 5 - 10 triệu đồng, thuế suất 10% = 5 x 10% = 0.5 triệu đồng;
- Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 10 - 18 triệu đồng, thuế suất 15% = (17.7 - 10) x 15% = 1.155 triệu đồng.
Tổng thuế phải nộp: 0.25 + 0.5 + 1.155 = 1.905 triệu đồng.
Cách 2: Theo biểu thuế lũy tiến từng phần rút gọn
Thu nhập tính thuế 17.7 triệu thuộc bậc 3, áp dụng công thức: 17.7 x 15% - 0.75 = 1.905 triệu đồng.
Qua đó, kết quả của cả 2 cách tính đều cho thấy ông C phải nộp mức thuế thu nhập cá nhân là 1.905 triệu đồng/tháng.
Ví dụ 2:
Công ty A trả lương vào ngày cuối cùng của tháng. Trong tháng 01/2026, ông C có thu nhập chịu thuế là 40 triệu đồng, mức lương đăng ký bảo hiểm xã hội là 10 triệu đồng, nộp bảo hiểm xã hội tỷ lệ 10.5%. Ông C đăng ký 2 con dưới 18 tuổi là người phụ thuộc.
Vậy cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến cho trường hợp này như sau:
➧ Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế của ông C
Thu nhập chịu thuế: 40 triệu đồng.
➧ Bước 2: Xác định các khoản ông C được tính giảm trừ
- Giảm trừ bản thân ông C: 15.5 triệu đồng;
- Giảm trừ 2 người phụ thuộc: 6.2 triệu đồng x 2 = 12.4 triệu đồng;
- Giảm trừ bảo hiểm: 10 triệu x 10.5% = 1.05 triệu đồng.
Tổng các khoản giảm trừ: 15.5 + 12.4 + 1.05 = 28.95 triệu đồng.
➧ Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế trong tháng 01/2026
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ = 40 - 28.95 triệu = 11.05 triệu đồng.
➧ Bước 4: Xác định thuế TNCN phải nộp trong tháng 01/2026
- Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, thuế suất 5% = 10 x 5% = 0.5 triệu đồng;
- Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 10 - 30 triệu đồng, thuế suất 10% = (11.05 - 10) x 10% = 0.105 triệu đồng;
Tổng thuế phải nộp: 0.5 + 0.105 = 0.605 triệu đồng.
Qua đó, theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần áp dụng từ tháng 01/2026, ông C phải nộp tiền thuế TNCN là 0.605 triệu đồng/tháng.
>> Có thể bạn cần: Dịch vụ quyết toán thuế TNCN trọn gói.
Kim Ngân - Phòng Kế toán Anpha
BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP
Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT