
Cá nhân kinh doanh là gì? Cá nhân kinh doanh có được tính thuế giảm trừ gia cảnh bản thân và người phụ thuộc không? Cách tính thuế cho cá nhân kinh doanh
Cá nhân kinh doanh là gì?
Cá nhân kinh doanh là người có hoạt động kinh doanh thương mại độc lập và không thuộc đối tượng phải đăng ký giấy phép kinh doanh (mô hình hộ cá thể hay doanh nghiệp), trừ trường hợp hoạt động kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
Cá nhân kinh doanh không phải xin giấy phép kinh doanh nhưng phải đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh (đuôi 001, 002 hoặc 888) để làm thủ tục kê khai thuế, nộp thuế đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Cá nhân kinh doanh phải đăng ký mã số thuế kinh doanh bao gồm các đối tượng sau đây:
- Cá nhân kinh doanh online trên sàn thương mại điện tử như: Shopee, TikTok…;
- Cá nhân kinh doanh online trên mạng xã hội như: Facebook, Zalo…;
- Cá nhân có thu nhập từ hoạt động quảng cáo trên: Youtube, Google...;
- Cá nhân cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà ở, cho thuê mặt bằng kinh doanh, cho thuê nhà kho, bến bãi, cho thuê xe ô tô… và các loại tài sản khác;
- Cá nhân có thu nhập từ hoạt động cung cấp phần mềm app/game trên Apple Store, CH Play;
- Cá nhân có thu nhập từ nước ngoài theo hợp đồng cung cấp dịch vụ…
Tham khảo bài viết:
>> Dịch vụ đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh;
>> Phân biệt mã số thuế cá nhân kinh doanh đuôi 001, 002, 888;
>> Bán hàng online có phải kê khai và đóng thuế không;
>> Cách kê khai, tính thuế cho thuê tài sản.
Cá nhân kinh doanh được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN không?
Trong quá trình cung cấp dịch vụ kê khai thuế cho cá nhân kinh doanh. Kế toán Anpha thường được khách hàng hỏi rằng: “Tôi thuộc diện cá nhân kinh doanh thì có được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân hay không?”
Để giải đáp thắc mắc này, Anpha sẽ giúp bạn làm rõ 2 vấn đề sau:
➧ Thứ nhất, mức doanh thu chịu thuế của cá nhân kinh doanh được thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Quy định về mức doanh thu tính thuế TNCN và thuế GTGT của cá nhân kinh doanh như sau:
|
Năm
|
Năm 2025
|
Năm 2026 (*)
|
|
Mức doanh thu được miễn thuế
|
≤ 100.000.000 đồng/năm
|
≤ 500.000.000 đồng/năm
|
|
Mức doanh thu phải chịu thuế
|
> 100.000.000 đồng/năm
|
> 500.000.000 đồng/năm
|
Lưu ý:
(*) Đối với mức doanh thu tính thuế của cá nhân kinh doanh năm 2026:
- Theo Luật Thuế GTGT 2024, từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh cá thể và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 200.000.000 đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
- Tuy nhiên, theo quy định mới tại dự thảo Luật thuế GTGT sửa đổi 2025 (được Quốc hội chính thức biểu quyết thông qua ngày 11/12/2025), thì từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh cá thể và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500.000.000 đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
➧ Thứ hai, theo quy định của Luật Thuế TNCN, giảm trừ gia cảnh là số tiền mà người nộp thuế được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN trước khi tính thuế và chỉ được áp dụng cho khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Như vậy:
Từ các quy định trên, có thể khẳng định:
- Cá nhân kinh doanh không được tính giảm trừ gia cảnh (bao gồm giảm trừ bản thân và giảm trừ người phụ thuộc);
- Cá nhân kinh doanh chỉ được miễn thuế TNCN nếu doanh thu tính thuế trong năm không vượt mức doanh thu được miễn thuế ở trên.
Cá nhân kinh doanh nộp thuế như thế nào?
Tương tự như hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh cũng phải nộp 2 loại thuế chính là thuế GTGT và thuế TNCN. Tính đến thời điểm hiện tại (tháng 12/2025), cách tính 2 loại thuế này như sau:
|
Số thuế GTGT phải nộp
|
=
|
Doanh thu tính thuế
|
x
|
Tỷ lệ % thuế GTGT
|
|
Số thuế TNCN phải nộp
|
=
|
Doanh thu tính thuế
|
x
|
Tỷ lệ % thuế TNCN
|
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế của cá nhân kinh doanh là toàn bộ doanh thu thực tế trong năm của hoạt động kinh doanh bao gồm toàn bộ: tiền bán sản phẩm/cung cấp dịch vụ, tiền hoa hồng, tiền gia công, tiền thưởng, chiết khấu thương mại, các khoản doanh thu khác được hưởng dù đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền;
- Tỷ lệ thuế của cá nhân kinh doanh được tính trên % doanh thu, áp dụng theo từng lĩnh vực ngành nghề cụ thể. Hiện tại, tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNCN của cá nhân kinh doanh được áp dụng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Tham khảo bài viết:
>> Cách tính thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
>> Cách xác định doanh thu tính thuế cá nhân kinh doanh;
>> Mức thuế suất áp dụng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2026
Mức giảm trừ gia cảnh đang được áp dụng năm 2025 như sau:
- Đối với bản thân người nộp thuế: 11.000.000 đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
- Đối với người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/tháng/người.
Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh đối với người lao động khi tính thuế TNCN như sau:
- Đối với bản thân người nộp thuế: 15.500.000 đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Đối với người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/tháng/người.
|
Đối tượng
|
Mức hiện hành
|
Mức mới từ 2026
|
|
Giảm trừ bản thân
|
11 triệu đồng/tháng
|
15,5 triệu đồng/tháng
|
|
Giảm trừ người phụ thuộc
|
4,4 triệu đồng/tháng
|
6,2 triệu đồng/tháng
|
Tham khảo bài viết:
>> Cách đăng ký giảm trừ gia cảnh;
>> Tăng mức giảm trừ gia cảnh bản thân, người phụ thuộc 2026.
Trên đây, Kế toán Anpha đã giúp bạn giải đáp thắc mắc về việc cá nhân kinh doanh có được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế hay không? Cách tính thuế và các loại thuế cá nhân kinh doanh phải nộp. Nếu bạn cần hỗ trợ đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh hoặc kê khai thuế cho cá nhân kinh doanh có thể liên hệ Anpha theo số 0901 042 555 (Miền Bắc) - 0939 356 866 (Miền Trung) - 0902 602 345 (Miền Nam) để được hỗ trợ.
Một số câu hỏi thường gặp về quy định giảm trừ gia cảnh cá nhân kinh doanh
1. Cá nhân kinh doanh có được tính thuế giảm trừ gia cảnh không?
Không. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, giảm trừ gia cảnh là số tiền mà người nộp thuế được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN trước khi tính thuế và chỉ được áp dụng cho khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động.
>> Tìm hiểu thêm: Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh là gì.
2. Cá nhân kinh doanh có phải đăng ký kinh doanh không?
Cá nhân kinh doanh không phải xin giấy phép kinh doanh nhưng phải đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh để làm thủ tục kê khai thuế, nộp thuế đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Xem chi tiết:
>> Cá nhân buôn chuyến có cần đăng ký kinh doanh không;
>> Dịch vụ đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh.
3. Cá nhân kinh doanh phải nộp thuế gì?
Cá nhân kinh doanh phải nộp 2 loại thuế là thuế GTGT và thuế TNCN.
4. Có bắt buộc phải đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh?
Cá nhân kinh doanh có doanh thu thuộc ngưỡng phải đóng thuế phải thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh (đuôi 001, 002 hoặc 888) để thực hiện kê khai thuế và nộp thuế cho doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
5. Cách tính thuế đối với cá nhân kinh doanh như thế nào?
Cách tính thuế của cá nhân kinh doanh tương tự như hộ kinh doanh cá thể. Công thức tính thuế cá nhân kinh doanh hiện tại như sau:
- Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT;
- Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế TNCN.
>> Tham khảo bài viết: Cách tính thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
6. Cá nhân kinh doanh thu nhập bao nhiêu thì phải đóng thuế?
Mức doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được quy định như sau:
- Năm 2025: Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm trở lên phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT;
- Năm 2026: Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm trở lên phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.
Gọi cho chúng tôi theo số 0901 042 555 (Miền Bắc) - 0939 356 866 (Miền Trung) - 0902 602 345 (Miền Nam) để được hỗ trợ.