Loại hợp đồng nào không phải đóng BHXH 2026, tải miễn phí

7 loại hợp đồng không phải đóng BHXH (gồm hợp đồng thời vụ, hợp đồng thử việc, hợp đồng CTV, hợp đồng dịch vụ…) và các loại hợp đồng phải đóng BHXH. Có mẫu hợp đồng cho bạn tham khảo và tải miễn phí.

Hiện nay, doanh nghiệp thường sử dụng các loại hợp đồng với nhiều tên gọi khác nhau như: hợp đồng khoán việc, hợp đồng thử việc, hợp đồng cộng tác viên, thỏa thuận việc làm, hợp đồng thời vụ… để ký kết với người lao động. Vậy, doanh nghiệp có phải đóng BHXH bắt buộc cho người lao động khi ký kết các loại hợp đồng này không? Cùng Anpha tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Các loại hợp đồng không phải đóng BHXH bắt buộc

Theo hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, người lao động làm việc theo hợp đồng thuộc các trường hợp dưới đây không thuộc diện phải đóng BHXH bắt buộc:

  • HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 1 tháng đối với người Việt Nam;
  • HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Hợp đồng thử việc;
  • Hợp đồng khoán việc;
  • Hợp đồng cộng tác viên;
  • Hợp đồng dịch vụ;
  • Hợp đồng thực tập;
  • Hợp đồng học nghề, đào tạo nghề.

Tuy nhiên, không phải tất cả các loại hợp đồng nói trên đều mặc nhiên không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, mà cơ quan chức năng còn căn cứ vào thỏa thuận cũng như bản chất quan hệ thực tế giữa người lao động và người sử dụng lao động. 

Chi tiết quy định cho từng loại hợp đồng như sau:

1. Hợp đồng lao động xác định thời hạn (2 trường hợp không phải đóng BHXH)

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà 2 bên xác định rõ thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực (theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019).

a. Hợp đồng lao động xác định thời hạn - hợp đồng thời vụ có phải đóng bảo hiểm không?

Trong thực tế, các hợp đồng lao động xác định thời hạn (thường là dưới 12 tháng) còn được gọi với tên gọi khác là hợp đồng thời vụ, được sử dụng khi có nhu cầu thuê lao động làm việc trong thời gian ngắn (có thể là 1 hoặc vài tháng), có tính chất mùa vụ… nên vẫn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Tuy nhiên, nếu hợp đồng thời vụ hoặc hợp đồng lao động có thời hạn thuộc 2 trường hợp dưới đây thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

  • Người lao động Việt Nam ký hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 1 tháng;
  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ký hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Ngoài ra, người nước ngoài thuộc các trường hợp sau đây cũng không phải đóng BHXH bắt buộc:

  • Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (Ví dụ: Công ty mẹ ở nước ngoài cử nhân viên sang chi nhánh, văn phòng đại diện… tại Việt Nam công tác, làm việc có thời hạn);
  • Tại thời điểm ký hợp đồng lao động, người nước ngoài đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
  • Điều ước quốc tế có quy định khác.

b. Quy định về ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn

Việc giao kết hợp đồng lao động có thời hạn cần tuân thủ các quy định sau:

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký HĐLĐ hết hạn, doanh nghiệp và người lao động phải ký HĐLĐ mới;
  • Hết thời hạn 30 ngày mà 2 bên không ký HĐLĐ mới, mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì HĐLĐ hai bên đã ký trước đó trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn (khi đó người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc);
  • Doanh nghiệp và người lao động chỉ được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn tối đa 2 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký HĐLĐ không xác định thời hạn và phải tham gia BHXH bắt buộc (trừ trường hợp thuê người lao động cao tuổi, người làm giám đốc trong doanh nghiệp vốn nhà nước hoặc thuê lao động nước ngoài).

Như vậy:

Trường hợp doanh nghiệp ký HĐLĐ xác định thời hạn dưới 1 tháng với người lao động, thì chỉ được gia hạn hợp đồng thêm 1 lần. Sau đó, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn và phải đóng BHXH cho người lao động theo quy định.

Tham khảo thêm: 

>> Quy định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc - Từ 01/07/2025;

>> Quy định về hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việc Nam.

2. Hợp đồng thử việc

Hợp đồng thử việc là hợp đồng được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động, nhằm thỏa thuận các nội dung liên quan đến việc làm (như khối lượng công việc, mức lương, thời gian làm việc...) và trách nhiệm, quyền lợi của các bên khi giao kết hợp đồng thử việc.

a. Hợp đồng thử việc có phải đóng BHXH không?

Theo nội dung tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Từ ngày 01/07/2025, người lao động ký hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

b. Thử việc có đóng bảo hiểm không?

Để xác định trong giai đoạn thử việc người lao động có thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc hay không, cần căn cứ vào loại hợp đồng và nội dung hợp đồng đã ký kết. Cụ thể:

  • Trường hợp 2 bên ký hợp đồng thử việc (riêng biệt) thì người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc;
  • Trường hợp 2 bên ký HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên và trong hợp đồng có thỏa thuận về thời gian thử việc thì người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

>> Tham khảo bài viết: Quy định về hợp đồng thử việc.

c. Mẫu hợp đồng thử việc không đóng BHXH

Việc ký kết hợp đồng thử việc thường được thực hiện nhằm đánh giá năng lực, hiệu suất làm việc của người lao động trước khi trở thành nhân viên chính thức và ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn.

Dưới đây là mẫu hợp đồng thử việc không đóng bảo hiểm cho bạn tham khảo:

>> TẢI MIỄN PHÍ: Hợp đồng thử việc (mẫu tham khảo).

3. Hợp đồng khoán việc (hợp đồng giao khoán)

a. Hợp đồng khoán việc là gì?

Theo mục đích giao kết được hướng dẫn tại mẫu số 05 - LĐTL được ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC, thì hợp đồng giao khoán được định nghĩa như sau:

Hợp đồng giao khoán (hay hợp đồng khoán việc) là văn bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán, nhằm xác nhận về khối lượng hoặc nội dung công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của bên nhận khoán khi thực hiện công việc đó. Đồng thời, hợp đồng giao khoán còn là cơ sở để người giao khoán thực hiện thanh toán chi phí cho người nhận khoán.


b. Hợp đồng khoán việc có phải đóng BHXH không?

Để xác định hợp đồng khoán việc có được xem như một hợp đồng lao động và phải đóng BHXH hay không, trước tiên bạn có thể tham khảo bảng so sánh nhanh dưới đây của Anpha:

Tiêu chí so sánh

Hợp đồng lao động

Hợp đồng giao khoán

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Lao động 2019

Bộ luật Dân sự 2015

Quan hệ lao động

NLĐ chịu sự quản lý, giám sát từ phía NSDLĐ

Người nhận khoán tự chủ trong công việc, không chịu sự quản lý, giám sát

Nội quy lao động

Tuân thủ nội quy lao động

Không áp dụng

Thời gian, địa điểm làm việc

Doanh nghiệp quy định

Người nhận khoán quyết định

Hình thức trả công

Theo lương tháng/sản phẩm/giờ

Theo sản phẩm/kết quả

Nghĩa vụ đóng BHXH

Bắt buộc

Không bắt buộc

Dựa trên nhưng tiêu chí so sánh trên có thể khẳng định: Hợp đồng giao khoán không phải là HĐLĐ và người lao động ký hợp đồng khoán việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Tuy nhiên, trường hợp hai bên ký kết hợp đồng khoán việc, nhưng trong nội dung hợp đồng mang tính chất của một hợp đồng lao động (cụ thể: có quy định về thời gian làm việc, có chịu sự giám sát, quản lý của một bên, trả lương tháng/sản phẩm/giờ) thì thuộc trường hợp phải đóng BHXH bắt buộc.

c. Mẫu hợp đồng khoán việc

Hợp đồng giao khoán hay hợp đồng khoán việc thường được sử dụng với các công việc ngắn gọn, mang tính thời vụ như: gia công, xây dựng, vận tải, kỹ thuật…

Dưới đây là hợp đồng khoán việc theo mẫu số 05 - LĐTL được ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Hợp đồng khoán việc (theo mẫu số: 05 - LĐTL).

4. Hợp đồng cộng tác viên

a. Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Hợp đồng cộng tác viên được hiểu là thỏa thuận về việc làm hoặc cung cấp dịch vụ có trả thù lao giữa bên cung cấp dịch vụ (CTV) và bên sử dụng dịch vụ (bên thuê CTV).

Thực tế cho thấy, hợp đồng cộng tác viên được doanh nghiệp sử dụng trong nhiều lĩnh vực như: môi giới bất động sản, bán tour du lịch, vé máy bay, tư vấn bảo hiểm hay tuyển dụng…

b. Hợp đồng cộng tác viên có đóng BHXH không?

Bản chất của hợp đồng CTV chính là mối quan hệ dân sự, mang tính chất thương mại, cụ thể:

  • Doanh nghiệp thuê các CTV (là cá nhân/tổ chức) tìm kiếm khách hàng, giới thiệu/bán sản phẩm, dịch vụ của công ty tới khách hàng;
  • CTV nhận hoa hồng hoặc tiền thù lao theo doanh số hoặc chỉ tiêu đạt được. Doanh nghiệp không can thiệp, quản lý hoặc giám sát thời gian làm việc, quá trình tìm kiếm khách hàng của CTV.

Do đó, người lao động ký hợp đồng cộng tác viên và nhận tiền công tương ứng với hiệu quả công việc đã hoàn thành thì không thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

Tuy nhiên, để tránh nhầm lẫn với quan hệ lao động, khi giao kết hợp đồng CTV, nội dung hợp đồng cần thể hiện minh bạch, rõ ràng các nội dung liên quan đến tỷ lệ hoa hồng, phương thức tính, điều kiện thanh toán… để hạn chế rủi ro pháp lý.

c. Mẫu hợp đồng cộng tác viên không đóng BHXH

Hiện nay, tùy theo nhu cầu thực tế mà các bên có thể tự soạn thảo hoặc lựa chọn một mẫu hợp đồng cộng tác viên phù hợp. Dưới đây là mẫu hợp đồng cộng tác viên cho bạn tham khảo:

>> TẢI MIỄN PHÍ: Hợp đồng cộng tác viên (mẫu tham khảo).

5. Hợp đồng dịch vụ

a. Hợp đồng dịch vụ là gì?

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa 2 bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho bên cung cấp dịch vụ (căn cứ theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015).

b. Hợp đồng dịch vụ có đóng BHXH không?

Tương tự như hợp đồng khoán việc và hợp đồng cộng tác viên, bản chất của hợp đồng dịch vụ chính là quan hệ dân sự, một bên thực hiện công việc cho bên kia để nhận thù lao mà không bị ràng buộc về thời gian, địa điểm làm việc, quy chế lao động và không phải chịu sự giám sát, quản lý từ bên còn lại. Do đó, hợp đồng dịch vụ không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Khi giao kết hợp đồng dịch vụ, nếu nội dung hợp đồng thể hiện bản chất quan hệ lao động (như chấm công, trả lương hàng tháng hay quản lý trực tiếp) thì khi đó hợp đồng dịch vụ được xác định là hợp đồng lao động và doanh nghiệp phải đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.

Ví dụ: 

Công ty A thuê anh B đến công ty để quay video và chụp ảnh sản phẩm cho dự án quảng cáo với thỏa thuận như sau:

  • Thời hạn làm việc là 3 tháng, mức thù lao là 12 triệu đồng, 2 bên thực hiện ký hợp đồng dịch vụ;
  • Trong quá trình làm việc anh B không chịu sự quản lý, giám sát về nội quy công ty A, thời gian làm việc tại công ty anh B tự sắp xếp miễn đáp ứng tiến độ công việc;
  • Sau khi hoàn thành công việc, công ty A làm biên bản nghiệm thu, anh B bàn giao kết quả công việc như thỏa thuận và anh B nhận đủ tiền thù lao.

Trong trường hợp này, công ty A và anh B đã đạt được thỏa thuận theo hợp đồng dịch vụ và anh B không thuộc trường hợp phải tham gia BHXH bắt buộc.

c. Mẫu hợp đồng dịch vụ

Hiện tại, tùy theo yêu cầu mà bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ có thể sử dụng mẫu hợp đồng có sẵn hoặc soạn thảo hợp đồng dịch vụ trên cơ sở pháp luật dân sự hiện hành.

Dưới đây là mẫu hợp đồng dịch vụ giữa doanh nghiệp và cá nhân cho bạn tham khảo:

>> TẢI MIỄN PHÍ: Mẫu hợp đồng dịch vụ (mẫu tham khảo).

6. Hợp đồng thực tập (thỏa thuận thực tập)

Theo quy định của Luật Giáo dục 2019, việc nhận thực tập sinh vào tìm hiểu, học hỏi thêm kinh nghiệm, kỹ năng làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp chỉ mang tính chất trách nhiệm xã hội, không phải nghĩa vụ. Do đó, tổ chức, doanh nghiệp không có nghĩa vụ phải ký hợp đồng thực tập hay thỏa thuận thực tập với thực tập sinh.

a. Hợp đồng thực tập là gì?

Hợp đồng thực tập được hiểu là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị sử dụng lao động (thường là tổ chức, doanh nghiệp) và cơ sở đào tạo giáo dục (hoặc sinh viên) về việc tiếp nhận sinh viên đến thực tập bao gồm: mục tiêu thực tập, thời gian thực tập, trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động đối với sinh viên trong thời gian thực tập nhưng không làm phát sinh quan hệ lao động chính thức.

>> Tham khảo bài viết: Tuyển dụng thực tập sinh có phải ký kết hợp đồng lao động.

b. Hợp đồng thực tập có phải đóng BHXH không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thực tập sinh không thuộc đối tượng tham gia BHXH. 

Chính vì vậy, khi doanh nghiệp ký hợp đồng thực tập hoặc thỏa thuận thực tập với sinh viên, doanh nghiệp cần thỏa thuận rõ nội dung thực tập, thời gian bắt đầu và kết thúc thực tập cùng chi phí hỗ trợ cho sinh viên (nếu có).

c. Mẫu hợp đồng thực tập (thỏa thuận thực tập)

Hiện tại, pháp luật không quy định mẫu hợp đồng thực tập hoặc văn bản thỏa thuận thực tập. Tổ chức, doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu dưới đây.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Mẫu thỏa thuận thực tập (mẫu tham khảo).

7. Hợp đồng học nghề, đào tạo nghề

a. Hợp đồng đào tạo nghề là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, hợp đồng đào tạo nghề được hiểu là giao kết bằng lời nói hoặc văn bản giữa người học nghề và cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, lớp đào tạo học nghề, tổ chức, cá nhân đào tạo nghề, nhằm thỏa thuận về các nội dung như: chi phí đào tạo, ngành nghề/công việc đào tạo, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình đào tạo nghề và học nghề…

b. Hợp đồng đào tạo nghề có phải đóng BHXH không?

Theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019, quy định về việc dạy nghề, học nghề như sau:

  • Trường hợp người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề và đào tạo tại nơi làm việc trước khi tuyển dụng chính thức không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, không được thu học phí nhưng phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định;
  • Trường hợp học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì thời hạn học nghề không quá 3 tháng;
  • Người học nghề phải đáp ứng độ tuổi và điều kiện sức khỏe theo ngành nghề đăng ký đào tạo (đủ từ 14 tuổi trở lên hoặc đủ từ 18 tuổi trở lên đối với ngành nghề có tính chất độc hại, nguy hiểm);
  • Trong thời gian học nghề, nếu người học trực tiếp hoặc tham gia lao động và tạo ra thành quả lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo thỏa thuận của hai bên.

Như vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các quy định về việc học nghề nếu trên, trường hợp doanh nghiệp giao kết hợp đồng học nghề, đào tạo nghề với người học và có phát sinh chi trả thu nhập thì không phải đóng BHXH.

Tuy nhiên, nếu hợp đồng học nghề, hợp đồng đào tạo không đáp ứng được các quy định về học nghề theo quy định nêu trên và bản chất là hợp đồng lao động (gồm: có trả tiền lương, tiền công, có sự quản lý, giám sát của một bên) nhưng được 2 bên thỏa thuận bằng tên gọi khác thì vẫn phải đóng BHXH.

c. Mẫu hợp đồng đào tạo nghề

Dưới đây là mẫu hợp đồng đào tạo nghề được xây dựng trên cơ sở pháp lý của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, doanh nghiệp có thể tham khảo và điều chỉnh theo yêu cầu của mình cho phù hợp.

>> TẢI MIỄN PHÍ: Hợp đồng đào tạo nghề (mẫu tham khảo).

Các loại hợp đồng phải đóng BHXH bắt buộc

Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, việc xác định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc không chỉ căn cứ vào thời hạn của hợp đồng lao động đã được ký kết giữa đơn vị sử dụng lao động (gọi chung là doanh nghiệp) và người lao động như trước đó, mà còn được xác định theo bản chất của quan hệ lao động thực tế. 

Theo đó, từ ngày 01/07/2025, các trường hợp làm việc theo hợp đồng thuộc các trường hợp dưới đây phải đóng BHXH bắt buộc bao gồm:

  • Người Việt Nam làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, kể cả trường hợp được thỏa thuận bằng tên gọi khác thay cho “hợp đồng lao động” nhưng có nội dung thể hiện việc có trả tiền lương, tiền công, có sự quản lý, giám sát, điều hành của doanh nghiệp;
  • Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo HĐLĐ xác định thời hạn với thời hạn từ đủ 1 năm trở lên (trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, đã đủ tuổi nghỉ hưu… được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

Lưu ý:

Thông thường, HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên được xem là điều kiện để xác định người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Nhưng trong 2 trường hợp dưới đây, dù ký 2 loại hợp đồng này, người lao động vẫn được tính là không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Cụ thể:

  • Trường hợp 1: Người lao động làm việc không trọn thời gian và có tiền lương trong tháng thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH tại tháng đó (theo Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP);
  • Trường hợp 2: Người lao động nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày trở lên trong 1 tháng thì tháng đó người lao động thuộc diện không phải đóng BHXH bắt buộc, trừ khi doanh nghiệp và người lao động có thỏa thuận về việc đóng BHXH cho người lao động tháng đó (trường hợp này người lao động có thể cân nhắc đóng BHXH tự nguyện để không bị gián đoạn thời gian đóng BHXH, BHYT).

Có thể bạn cần:

>> Quyền lợi khi tham gia BHXH tự nguyện;

>> Cách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Trên đây là thông tin chi tiết về các loại hợp đồng không phải đóng BHXH, các loại hợp đồng phải đóng BHXH mà doanh nghiệp và người lao động cần nắm rõ để tuân thủ đúng pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo các quyền lợi hợp pháp của người lao động cũng như các chế độ BHXH sau này.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH