Cách tính mức phí bản quyền âm nhạc quán cafe & nhà hàng

Phí bản quyền âm nhạc là gì? Quán cafe mở nhạc bản quyền có sao không? Phí bản quyền âm nhạc đóng cho ai? Cách tính phí bản quyền âm nhạc quán cafe.

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, tác phẩm âm nhạc được bảo hộ quyền tác giả, bao gồm: ca khúc, bản nhạc không lời, bản hòa âm phối khí, beat nhạc, bản ghi âm - ghi hình… 

Từ ngày 01/07/2026, các cơ sở kinh doanh như quán cafe, quán bar, nhà hàng, khách sạn… sử dụng các tác phẩm âm nhạc phải trả phí bản quyền khi sử dụng cho mục đích kinh doanh và thương mại. 

Bài viết dưới đây của Kế toán Anpha sẽ giúp bạn làm rõ: Phí bản quyền âm nhạc là gì và mức phí bản quyền âm nhạc các cơ sở kinh doanh phải trả hiện nay.

I. Phí bản quyền âm nhạc là gì?

Theo nội dung tại Khoản 10a được bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, tiền bản quyền (phí bản quyền) âm nhạc được hiểu như sau:

Phí bản quyền âm nhạc (hay tiền bản quyền âm nhạc) là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm âm nhạc phải trả cho tác giả (nhạc sĩ), cho nghệ sĩ biểu diễn hoặc cho chủ sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả khi khai thác, sử dụng tác phẩm của họ cho các hoạt động kinh doanh, thương mại, biểu diễn, phát sóng, bao gồm cả tiền nhuận bút, tiền thù lao.

 

Tìm hiểu thêm: 

>> Quyền sở hữu trí tuệ là gì;

>> Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.

II. Quy định về phí bản quyền âm nhạc trong hoạt động kinh doanh

1. Trường hợp được sử dụng tác phẩm âm nhạc trong kinh doanh không phải xin phép

Căn cứ Khoản b Điểm 1 Điều 26, Khoản b Điểm 1 Điều 33 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và Điều 34, Điều 35 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung theo các văn bản pháp luật hiện hành):

  • Cơ sở kinh doanh của cá nhân, tổ chức được sử dụng tác phẩm âm nhạc, bản ghi âm, ghi hình của tác phẩm âm nhạc đã công bố nhằm mục đích thương mại trong hoạt động kinh doanh thương mại mà không phải xin phép chủ sở hữu quyền tác giả nhưng phải trả tiền phí bản quyền theo quy định;
  • Cá nhân, tổ chức phải liên lạc trực tiếp với chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình hoặc tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan (*) để cung cấp thông tin về tác phẩm âm nhạc, bản ghi âm, ghi hình đã sử dụng và trả tiền bản quyền theo quy định.

Các cơ sở kinh doanh của cá nhân, tổ chức trên bao gồm:

  • Nhà hàng, khách sạn, quán cà phê, cửa hàng, siêu thị;
  • Các khu vui chơi, giải trí, trung tâm thương mại; 
  • Các câu lạc bộ thể dục, chăm sóc sức khỏe - thẩm mỹ (như phòng gym, tiệm spa…); 
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, quán bar, vũ trường; 
  • Trong hoạt động hàng không, giao thông công cộng;
  • Các hoạt động kinh doanh, thương mại khác có bản chất tương tự.
2. Mức phí bản quyền âm nhạc phải trả cho chủ sở hữu quyền tác giả

Mức phí bản quyền do cá nhân, tổ chức tự thỏa thuận với chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình kể từ khi sử dụng.

Đối với các tác phẩm âm nhạc, bản ghi âm, ghi hình được ủy quyền cho tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thì cá nhân, tổ chức sử dụng có thể liên hệ tổ chức này để thỏa thuận và trả phí bản quyền.

Trường hợp không đạt được thỏa thuận thì cá nhân, tổ chức sử dụng phải trả tiền bản quyền theo biểu mức quy định tại Phụ lục II ban hành tại Nghị định 17/2023/NĐ-CP hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Các cơ sở kinh doanh cần lưu ý rằng, việc trả phí bản quyền khi sử dụng các bản ghi âm nhạc (bao gồm mở đĩa CD trực tiếp hay mở bản nhạc trên các nền tảng trung gian như YouTube hay Spotify hoặc tivi, radio…) đều phải trả phí bản quyền.

Lưu ý:

(*) Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam hiện nay:

  • Đối với lĩnh vực âm nhạc: Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam (VCPMC) là tổ chức phi lợi nhuận, được thành lập năm 2002, đây là tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả âm nhạc lớn nhất tại Việt Nam, chịu trách nhiệm cho phép khai thác và đại diện cho đông đảo nhạc sĩ, chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Đối với lĩnh vực ghi âm, ghi hình: Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Việt Nam (RIAV) là tổ chức phi lợi nhuận được thành lập năm 2023, chịu trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền liên quan của các nhà sản xuất ghi âm, ghi hình.

Tham khảo bài viết:

>> Đăng ký bản quyền tác giả là gì;

>> Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả.

III. Cách tính phí bản quyền âm nhạc quán cafe, nhà hàng

Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 33 Nghị định 134/2026/NĐ-CP) đã quy định biểu mức tiền phí bản quyền âm nhạc đối với các cơ sở kinh doanh như nhà hàng, quán cà phê, câu lạc bộ… mở nhạc phục vụ khách hàng, theo đó công thức tính phí bản quyền âm nhạc phải trả như sau:

➧ Tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh:

 

Tiền bản quyền một năm

=

Mức lương cơ sở

x

Hệ số điều chỉnh

 

➧ Các tỉnh thành còn lại:

Tiền bản quyền một năm

=

Mức lương cơ sở

x

Hệ số điều chỉnh

x

Tỷ lệ theo khu vực

Trong đó:

  • Từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng;
  • Hệ số điều chỉnh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP, được tính theo sức chứa hoặc diện tích/địa điểm theo năm sử dụng;
  • Biểu mức phí bản quyền âm nhạc tại Phụ lục II áp dụng cho chủ sở hữu quyền tác giả và áp dụng tương tự với chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình được sử dụng.

IV. Mức phí bản quyền âm nhạc và hệ số điều chỉnh từ 01/07/2026

Đối với các hoạt động kinh doanh, thương mại quy định tại các mục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 dưới đây được áp dụng quy định phân loại đô thị như sau:

  • Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Áp dụng theo khung giá;
  • Đô thị loại I: Áp dụng 80% khung giá;
  • Đô thị loại II: Áp dụng 50% khung giá;
  • Đô thị loại III: Áp dụng 20% khung giá. Trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thì áp dụng 10% khung giá.

Dưới đây là hệ số điều chỉnh và mức phí bản quyền âm nhạc đối với các cơ sở kinh doanh tại TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01/07/2026 (tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng).

Với cơ sở kinh doanh thuộc tỉnh thành khác, bạn có thể lấy mức phí bản quyền dưới đây nhân theo tỷ lệ áp dụng theo khu vực.

1. Quán kinh doanh cà phê, nước giải khát (tính theo tổng diện tích/năm)

Tổng diện tích

Hệ số điều chỉnh

Mức phí bản quyền theo diện tích

Từ 15m² trở xuống

0.35/15m²/năm

885.500 đồng/năm

Trên 15m² đến 50m²

Mỗi m² tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.04/m²/năm

Cứ mỗi m² tăng thêm 101.200 đồng/m²/năm

Trên 50m²

Mỗi m² tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.02/m²/năm

Cứ mỗi m² tăng thêm 50.600 đồng/m²/năm

Số tiền bản quyền tối đa 1 năm không quá 8 lần mức lương cơ sở

Ví dụ:

Quán cà phê tại Hà Nội có diện tích 60m², thì mức phí bản quyền âm nhạc chủ quán phải trả 1 năm được tính như sau:

➧ Xác định hệ số điều chỉnh khi tính phí bản quyền 1 năm:

  • 15m² đầu tiên: Hệ số điều chỉnh là 0.35m²/15m²;
  • 35m² tiếp theo (từ 15m² - 50m²): Mỗi m² hệ số điều chỉnh là 0.04/m²;
  • 10m² còn lại: Mỗi m² hệ số điều chỉnh là 0.02/m²;
  • Tổng hệ số điều chỉnh tương ứng với 60m² = 0.35 + (0.04 x 35) + (0.02 x 10) = 1.95/60m².

➧ Số tiền bản quyền 1 năm = 2.530.000 x 1.95 = 4.933.500 đồng

Trường hợp quán cà phê ở tỉnh khác, với cùng diện tích thì:

  • Đô thị loại I: Tiền bản quyền 1 năm = 4.933.500 x 80% = 3.946.800 đồng/năm;
  • Đô thị loại II: Tiền bản quyền 1 năm = 4.933.500 x 50% = 2.466.750 đồng/năm;
  • Đô thị loại III: Tiền bản quyền 1 năm = 4.933.500 x 20% = 986.700 đồng/năm.

2. Nhà hàng, phòng hội thảo, hội nghị (tính theo tổng diện tích/năm) 

Tổng diện tích

Hệ số điều chỉnh

Mức phí bản quyền theo diện tích

Từ 50m² trở xuống

2.0/50m²/năm 

5.060.000 đồng/50m²/năm

Trên 50m² đến 100m²

Mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.05/m2/năm 

Cứ mỗi m² tăng thêm 126.500 đồng/m²/năm

Trên 100m²

Mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.03/m2/năm

Cứ mỗi m² tăng thêm 75.900 đồng/m²/năm

Số tiền bản quyền tối đa 1 năm không quá 8 lần mức lương cơ sở

 

3. Cửa hàng, showroom (tính theo tổng diện tích/năm)

Tổng diện tích

Hệ số điều chỉnh

Mức phí bản quyền theo diện tích

Từ 50m² trở xuống

0.35/50m²/năm 

885.500 đồng/50m²/năm

Trên 50m² đến 100m²

Mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.008/m2/năm 

Cứ mỗi m² tăng thêm 20.240 đồng/m²/năm

Trên 100m²

Mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.006/m2/năm

Cứ mỗi m² tăng thêm 15.180 đồng/m²/năm

Số tiền bản quyền tối đa 1 năm không quá 5 lần mức lương cơ sở

 

4. Câu lạc bộ thể dục, chăm sóc sức khỏe - thẩm mỹ (tính theo tổng diện tích/năm)

Tổng diện tích

Hệ số điều chỉnh

Mức phí bản quyền theo diện tích

Từ 50m² trở xuống

0.5/50m²/năm 

1.265.000 đồng/50m²/năm

Trên 50m² đến 100m²

Mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.011/m2/năm 

Cứ mỗi m² tăng thêm 27.830 đồng/m²/năm

Trên 100m²

Mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.009/m2/năm

Cứ mỗi m² tăng thêm 22.770 đồng/m²/năm

Số tiền bản quyền tối đa 1 năm không quá 10 lần mức lương cơ sở

 

5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke phòng, karaoke box (tính theo số phòng hoặc box/năm, tùy thuộc vào diện tích phòng)

Hệ số điều chỉnh:

Hệ số điều chỉnh tính theo số phòng

Diện tích

Từ 1 - 4 phòng

Từ 5 - 10 phòng

Từ 11 phòng

Từ 20m² trở xuống

Hệ số điều chỉnh là 1.5/phòng/năm

Hệ số điều chỉnh là 1.2/phòng/năm

Hệ số điều chỉnh là 1.05/phòng/năm

Trên 20m² đến 30m²

Hệ số điều chỉnh là 1.6/phòng/năm

Hệ số điều chỉnh là 1.28/phòng/năm

Hệ số điều chỉnh là 1.12/phòng/năm

Trên 30m²

Hệ số điều chỉnh là 1.7/phòng/năm

Hệ số điều chỉnh là 1.36/phòng/năm

Hệ số điều chỉnh là 1.19/phòng/năm

Hệ số điều chỉnh tính theo số box

Karaoke box

Hệ số điều chỉnh là 0.85/box/năm (không phụ thuộc vào diện tích)

 

Số tiền bản quyền phải nộp tương ứng hệ số điều chỉnh bên trên:

Số tiền bản quyền âm nhạc tính theo số phòng

Diện tích

Từ 1 - 4 phòng

Từ 5 - 10 phòng

Từ 11 phòng

Từ 20m² trở xuống

3.795.000 đồng/phòng/năm

3.036.000 đồng/phòng/năm

2.656.500 đồng/phòng/năm

Trên 20m² đến 30m²

4.048.000 đồng/phòng/năm

3.238.400 đồng/phòng/năm

2.833.600 đồng/phòng/năm

Trên 30m²

4.301.000 đồng/phòng/năm

3.440.800 đồng/phòng/năm

3.010.700 đồng/phòng/năm

Hệ số điều chỉnh tính theo số box

Karaoke box

2.150.500 đồng/box/năm (không tùy thuộc vào diện tích)

 

6. Quán bar, bistro, club, vũ trường (tính theo tổng diện tích/năm)

Tổng diện tích

Hệ số điều chỉnh

Mức phí bản quyền theo diện tích

Từ 50m² trở xuống

2.35 - 4.0/50m²/năm 

5.945.500 - 10.120.000 đồng/50m²/năm

Trên 50m² đến 200m²

Mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.06/m2/năm 

Cứ mỗi m² tăng thêm 151.800 đồng/m²/năm

Trên 200m²

Mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.05/m2/năm

Cứ mỗi m² tăng thêm 126.500 đồng/m²/năm

Số tiền bản quyền tối đa 1 năm không quá 27 lần mức lương cơ sở

 

7. Khách sạn, cơ sở lưu trú du lịch (tính theo loại khách sạn/năm)

Phân loại khách sạn

Hệ số điều chỉnh

Mức phí bản quyền theo diện tích

1 - 3 sao

hoặc tương đương

0.02/phòng/năm

50.600 đồng/phòng/năm

4 - 5 sao 

hoặc tương đương

0.03/phòng/năm

75.900 đồng/phòng/năm

Lưu ý:

Các dịch vụ khác bao gồm nhà hàng, bar, karaoke, hồ bơi, phòng tập thể dục, massage, spa, lobby, bãi xe, khu mua sắm, vui chơi... thuộc khuôn viên của khách sạn, cơ sở lưu trú thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên.

8. Khu vui chơi, giải trí (tính theo tổng diện tích/năm)

Tổng diện tích

Hệ số điều chỉnh

Mức phí bản quyền theo diện tích

Từ 200m² trở xuống

0.7/200m²/năm 

1.771.000 đồng/200m²/năm

Trên 200m² đến 500m²

Mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.003/m2/năm 

Cứ mỗi m² tăng thêm 7.590 đồng/m²/năm

Trên 500m²

Mỗi m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.001/m2/năm

Cứ mỗi m² tăng thêm 2.530 đồng/m²/năm

Số tiền bản quyền tối đa 1 năm không quá 12 lần mức lương cơ sở

Lưu ý:

Các dịch vụ thuộc khuôn viên thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên.

9. Trung tâm thương mại, Cao ốc văn phòng (tính theo tổng diện tích/năm)

Tổng diện tích

Hệ số điều chỉnh

Mức phí bản quyền theo diện tích

Từ 200m² trở xuống

1.5/200m²/năm 

3.795.000 đồng/200m²/năm

Trên 200m² đến 500m²

Mỗi 100m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.3/100m2/năm 

Cứ mỗi m² tăng thêm 759.000 đồng/100m²/năm

Trên 500m²

Mỗi 100m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.2/100m2/năm

Cứ mỗi m² tăng thêm 506.000 đồng/100m²/năm

Số tiền bản quyền tối đa 1 năm không quá 50 lần mức lương cơ sở

Lưu ý:

Các dịch vụ thuộc khuôn viên thì áp dụng tương ứng các mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên.

10. Siêu thị (tính theo tổng diện tích/năm)

Tổng diện tích

Hệ số điều chỉnh

Mức phí bản quyền theo diện tích

Từ 500m² trở xuống

1.25/500m²/năm 

3.162.500 đồng/500m²/năm

Trên 500m² đến 1000m²

Mỗi 100m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.3/100m2/năm 

Cứ mỗi m² tăng thêm 759.000 đồng/100m²/năm

Trên 1000m²

Mỗi 100m2 tăng thêm thì hệ số điều chỉnh là 0.2/100m2/năm

Cứ mỗi m² tăng thêm 506.000 đồng/100m²/năm

Số tiền bản quyền tối đa 1 năm không quá 10 lần mức lương cơ sở

 

11. Hoạt động hàng không, giao thông công cộng (tính theo lượt khách trung bình/năm)

Phương thức di chuyển

Hệ số điều chỉnh

Mức phí bản quyền theo diện tích

Hàng không - Chuyến bay quốc tế

0.0031 - 0.004/100 lượt khách/năm

7.843 - 10.120 đồng/100 lượt khách/năm

Hàng không - Chuyến bay nội địa

0.0019 - 0.0025/100 lượt khách/năm

4.807 - 6.325 đồng/100 lượt khách/năm

Đường sắt, phương tiện vận tải khác như: ôtô, tàu thủy, tàu cánh ngầm, tàu điện...

0.0016 - 0.0021/100 lượt khách/năm

4.048 - 5.313 đồng/100 lượt khách/năm

 

V. Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền tác giả

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, việc phân chia tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc, bản ghi âm, ghi hình trong trường hợp trên được thực hiện theo thỏa thuận của chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình.

Trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận thì thực hiện phân chia theo tỷ lệ như sau: 

  • Chủ sở hữu quyền tác giả hưởng 50% tổng số tiền bản quyền thu được;
  • Người biểu diễn hưởng 25% tổng số tiền bản quyền thu được;
  • Chủ sở hữu quyền liên quan hưởng 25% trên tổng số tiền bản quyền thu được.

Ví dụ:

Quán cà phê mở một video ca nhạc mà trong đó ca sĩ A trình diễn bài hát của nhạc sĩ , do công ty C đứng ra sản xuất, ghi âm, ghi hình thì chủ quán cà phê phải trả tiền bản quyền cho 3 đối tượng:

  • Chủ sở hữu biểu diễn: Ca sĩ A;
  • Chủ sở hữu bài hát: Nhạc sĩ B;
  • Chủ sở hữu bản ghi: Công ty C.

Trên đây là các thông tin mới nhất về mức thu phí bản quyền âm nhạc đối với các cơ sở kinh doanh như quán cà phê, nhà hàng, khách sạn, quán karaoke… áp dụng từ ngày 01/07/2026.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH