
Đăng ký tạm trú là gì? Phân biệt đăng ký tạm trú lập hộ mới & đăng ký tạm trú vào hộ đã có. Quy định, thủ tục đăng ký tạm trú online mới nhất theo Luật Cư trú.
Đăng ký tạm trú (khai báo tạm trú) là gì?
Theo quy định của Luật Cư trú 2020, đăng ký tạm trú (hay khai báo tạm trú) là thủ tục hành chính mà công dân phải thực hiện khi chuyển đến một chỗ ở hợp pháp khác ngoài phạm vi cấp xã - nơi công dân đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên để phục vụ mục đích học tập, sinh sống, làm việc hay vì mục đích khác.
Như vậy, tạm trú chính là nơi bạn sinh sống từ 30 ngày trở lên ngoài nơi thường trú của mình và đã được đăng ký tạm trú. Thời hạn tạm trú tối đa là 2 năm và được gia hạn nhiều lần.
Công an cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú cho công dân. Việc đăng ký tạm trú nhằm hỗ trợ cơ quan quản lý nắm bắt nhân khẩu trên địa bàn cũng như đảm bảo các quyền lợi cho công dân.
>> Tham khảo bài viết: Thủ tục đăng ký tạm trú online.
Phân biệt đăng ký tạm trú vào hộ đã có và đăng ký tạm trú lập hộ mới
Đều là đăng ký tạm trú tại nơi ở mới, nhưng tùy vào từng trường hợp cụ thể mà công dân có thể đăng ký tạm trú theo 1 trong 2 hình thức sau:
- Đăng ký tạm trú vào hộ đã có;
- Đăng ký tạm trú lập hộ mới.
Vậy giữa 2 hình thức đăng ký tạm trú này có gì khác biệt và được áp dụng trong trường hợp nào? Cùng Anpha tìm hiểu chi tiết dưới đây:
1. Định nghĩa
|
Đăng ký tạm trú vào hộ đã có
|
Đăng ký tạm trú lập hộ mới
|
|
Là thủ tục đăng ký nhập vào một hộ tạm trú đã tồn tại (đã có mã số tạm trú) tại nơi ở mới và trở thành thành viên của hộ đó
|
Là thủ tục lập một hộ tạm trú mới tại nơi ở mới và đứng tên làm chủ hộ tạm trú (được cấp mã số tạm trú riêng)
|
2. Trường hợp áp dụng
|
Đăng ký tạm trú vào hộ đã có
|
Đăng ký tạm trú lập hộ mới
|
|
Thuê trọ, ở nhà thuê, ở ký túc xá, nhà tập thể, ở nhà người thân… đã có người đăng ký tạm trú và đã lập hộ tạm trú trước đó
|
Thuê nhà riêng hoặc thuê trọ để sống độc lập muốn đứng tên và lập 1 hộ tạm trú mới
|
3. Điều kiện đăng ký
|
Đăng ký tạm trú vào hộ đã có
|
Đăng ký tạm trú lập hộ mới
|
|
Phải có sự đồng ý của chủ hộ tạm trú và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp
|
Phải có sự đồng ý của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp
|
4. Kết quả đăng ký
|
Đăng ký tạm trú vào hộ đã có
|
Đăng ký tạm trú lập hộ mới
|
- Chủ hộ tạm trú không thay đổi
- Bạn trở thành một thành viên của hộ
|
- Một hộ tạm trú mới được lập
- Bạn là chủ hộ tạm trú mới
|
Lưu ý khi đăng ký tạm trú, khai báo tạm trú
Hiện nay, công dân có thể dễ dàng thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú online ngay trên ứng dụng VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia mà không cần đến trực tiếp công an cấp xã.
Để đảm bảo quá trình đăng ký tạm trú nhanh chóng, hạn chế sai sót, khi đăng ký tạm trú trên VNeID hoặc Dịch vụ công quốc gia bạn cần lưu ý một số điểm sau:
➧ Về hình thức xin xác nhận đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp:
Nếu bạn chọn xin xác nhận đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp qua VNeID thì sau khi thực hiện xong thủ tục đăng ký, bạn cần báo cho chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp để họ xác nhận đồng ý trên VNeID. Thời hạn xác nhận tối đa là 7 ngày.
Nếu bạn chọn xin xác nhận đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp bằng bản giấy hoặc trên tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) thì bạn phải chụp và đính kèm bản chụp giấy đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc đính kèm tờ khai thay đổi thông tin cư trú (CT01) có chữ ký và ý kiến của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.
➧ Về thời hạn đăng ký tạm trú:
Thời hạn tạm trú tối đa theo quy định là 2 năm. Trường hợp bạn thuê nhà, thuê trọ thì thời hạn tạm trú không được vượt quá thời gian ghi trên hợp đồng thuê nhà, thuê trọ.
Ví dụ:
Hợp đồng thuê nhà có thời hạn 1 năm thì bạn được đăng ký tạm trú tối đa 1 năm.
Tham khảo bài viết:
>> Thủ tục gia hạn tạm trú online - trực tiếp;
>> Cách đăng ký tạm trú online - trực tiếp;
>> Cách đăng ký tạm trú cho người thuê nhà;
>> Phân biệt cư trú, tạm trú, thường trú và lưu trú.
Quy định về đăng ký tạm trú và mức xử phạt vi phạm
Dưới đây là một quy định về đăng ký tạm trú - thông báo tạm trú mới nhất theo Luật Cư trú:
- Công dân chuyển đến nơi ở hợp pháp mới ngoài phạm vi cấp xã - nơi đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú với cơ quan có thẩm quyền tại nơi ở mới;
- Trong thời hạn 15 ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải thực hiện thủ tục gia hạn tạm trú nếu vẫn tiếp tục ở tại nơi tạm trú đã đăng ký;
- Trường hợp công dân thay đổi chỗ ở khác với nơi đã đăng ký tạm trú thì phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại nơi ở mới theo đúng quy định của Luật Cư trú;
- Trường hợp công dân chuyển đến sinh sống tại một chỗ khác trong cùng xã nơi đăng ký thường trú thì công dân phải đến cơ quan đăng ký cư trú tại địa phương để cập nhật thông tin về nơi ở hiện tại, nếu chỗ ở này không đủ điều kiện để đăng ký thường trú.
- Học sinh, sinh viên, học viên ở trong ký túc xá, khu nhà của học sinh, sinh viên, học viên; người lao động đến ở tại các khu nhà ở của người lao động; trẻ em, người khuyết tật, người không có nơi nương tựa được nhận nuôi và sinh sống trong cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo; người được chăm sóc, nuôi dưỡng, được trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội có thể thực hiện đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chỗ ở đó;
- Cơ quan, tổ chức quản lý có trách nhiệm lập danh sách, hồ sơ đăng ký tạm trú của từng người (bao gồm họ tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh, thời hạn tạm trú cụ thể) để gửi tới cơ quan đăng ký cư trú và thực hiện đăng ký theo quy định.
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, trường hợp không đăng ký tạm trú, không thay đổi nơi tạm trú sau khi đã chuyển đến chỗ tạm trú mới có thể bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Một số câu hỏi thường gặp về đăng ký tạm trú
1. Đăng ký tạm trú vào hộ đã có là gì?
Đăng ký tạm trú vào hộ đã có là thủ tục công dân đăng ký nhập vào một hộ tạm trú đã tồn tại (đã có mã số tạm trú) tại nơi ở mới và trở thành thành viên của hộ đó.
2. Đăng ký tạm trú lập hộ mới là gì?
Đăng ký tạm trú lập hộ mới là thủ tục công dân lập một hộ tạm trú mới tại nơi ở mới và đứng tên làm chủ hộ tạm trú (được cấp mã số tạm trú riêng).
3. Đăng ký tạm trú online trên VNeID được không?
Được. Công dân đã có tài khoản định danh điện tử mức 2 (VNeID) có thể đăng ký tạm trú online nhưng cần có sự đồng ý của chủ hộ tạm trú (trường hợp đăng ký tạm trú vào hộ đã có) và sự đồng ý của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.
4. Công dân phải đăng ký tạm trú khi nào?
Trường hợp công dân rời nơi thường trú đến một nơi ở hợp pháp khác để sinh sống, học tập hay vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú (hay còn gọi là khai báo tạm trú) theo quy định của Luật Cư trú.
5. Nhà vi bằng có đăng ký tạm trú được không?
Nhà vi bằng vẫn có thể đăng ký tạm trú nếu đáp ứng điều kiện về chỗ ở hợp pháp theo Luật Cư trú 2020 và được cơ quan đăng ký cư trú xác minh đủ điều kiện. Tuy nhiên bạn cần lưu ý, vi bằng chỉ là văn bản ghi nhận sự kiện giao dịch, mua bán do văn phòng thừa phát lại lập, không có giá trị như giấy chứng nhận quyền sở hữu.