Hợp tác xã là gì? So sánh mô hình Hợp tác xã và Tổ hợp tác

Hợp tác xã là gì? Tổ hợp tác là gì? So sánh điểm giống, khác nhau giữa mô hình hợp tác xã & tổ hợp tác. Hợp tác xã, tổ hợp tác có tư cách pháp nhân không?

Hợp tác xã là gì?

Hợp tác xã (HTX) là tổ chức kinh tế tập thể có tư cách pháp nhân, do tối thiểu 5 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác để tương trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh và tạo ra việc làm nhằm đáp ứng các nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên. 

Đồng thời, hợp tác xã cũng góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững trên cơ sở thực hiện các nguyên tắc: quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, dân chủ (căn cứ Khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023).

Ví dụ:

Hợp tác xã nông nghiệp: 5 hộ gia đình tại xã A cùng hợp tác thành lập hợp tác xã rau sạch với mục tiêu cùng hỗ trợ nhau trong sản xuất và canh tác rau sạch, cải thiện năng suất và chất lượng, cùng tìm đầu ra ổn định cho nguồn rau sạch để mang lại giá trị kinh tế. Các thành viên cùng góp vốn và trang thiết bị để xây dựng cơ sở hạ tầng như hệ thống tưới tiêu, nhà lưới.

>> Xem thêm: Thủ tục thành lập hợp tác xã, liên hiệp HTX.

Tổ hợp tác là gì?

Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành và hoạt động trên cơ sở hợp đồng hợp tác do tối thiểu 2 thành viên cùng tự nguyện thành lập, cùng góp vốn và sức lao động để thực hiện các công việc nhất định, cùng hưởng lợi ích và cùng chịu trách nhiệm (căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác ).

Ví dụ:

Tổ hợp tác cung cấp dịch vụ du lịch: Một nhóm gồm lái xe, hướng dẫn viên du lịch, khách sạn, nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống cùng nhau thành lập một tổ hợp tác để cung cấp các dịch vụ trọn gói cho khách du lịch (từ di chuyển, ăn uống, nghỉ ngơi, dẫn khách tham quan). Mỗi thành viên cùng đóng góp dịch vụ của mình và cùng chia sẻ lợi nhuận từ việc cung cấp dịch vụ du lịch.

>> Xem thêm: Thủ tục thành lập tổ hợp tác.

Đặc giống nhau giữa tổ hợp tác và hợp tác xã

Theo quy định tại Điều 9 và Điều 43 Luật Hợp tác xã 2023 và Điều 5 Nghị định số 294/2026/NĐ-CP, hợp tác xã và tổ hợp tác có một số điểm chung như sau:

  • Được đặt tên gọi riêng;
  • Được mở và sử dụng tài khoản ngân hàng riêng;
  • Được kinh doanh ngành nghề mà pháp luật không cấm (bao gồm cả ngành nghề kinh doanh có điều kiện);
  • Có quyền hợp tác với cá nhân, tổ chức, hợp tác xã, doanh nghiệp khác để mở rộng sản xuất, kinh doanh;
  • Được hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Điểm khác nhau giữa hợp tác xã và tổ hợp tác

1. Tư cách pháp nhân

Hợp tác xã 

Tổ hợp tác

Có tư cách pháp nhân

Không có tư cách pháp nhân

 

➧ Điều kiện để có tư cách pháp nhân:

Theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức được công nhận tư cách pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Thành lập theo quy định của Bộ Luật này và các luật khác (như Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã…);
  • Có cơ cấu tổ chức (theo quy định tại Điều 83 Bộ luật Dân sự 2015);
  • Có tài sản độc lập với tài sản của cá nhân, pháp nhân khác và chịu trách nhiệm với hoạt động sản xuất, kinh doanh bằng tài sản của mình;
  • Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. 

2. Điều kiện thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác

Hợp tác xã 

Tổ hợp tác

Ít nhất 5 thành viên tự nguyện góp vốn thành lập hợp tác xã

Ít nhất 2 thành viên tự nguyện góp vốn, góp sức thành lập tổ hợp tác

 

3. Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã

Hợp tác xã 

Tổ hợp tác

  • Cá nhân là công dân Việt Nam
  • Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài
  • Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân
  • Tổ chức là pháp nhân Việt Nam
  • Cá nhân là công dân Việt Nam
  • Tổ chức là pháp nhân Việt Nam
 

➧ Điều kiện đối với thành viên của hợp tác xã:

Theo Điều 30 Luật Hợp tác xã 2023, thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (gọi chung là xã viên) phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đối với thành viên là cá nhân:
    • Cá nhân là công dân Việt Nam: Từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
    • Cá nhân là người nước ngoài: Cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam: Có 1 người đại diện hợp pháp theo quy định;
  • Tổ chức là pháp nhân Việt Nam.

➧ Điều kiện đối với thành viên của tổ hợp tác:

Theo Điều 11 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, thành viên của tổ hợp tác (gọi chung là tổ viên) phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Cá nhân là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự;
  • Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác;
  • Tự nguyện gia nhập tổ hợp tác và chấp thuận nội dung của hợp đồng hợp tác;
  • Cam kết đóng góp tài sản, đóng góp công sức theo thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác;
  • Đáp ứng các điều kiện được quy định trong hợp đồng hợp tác

4. Đăng ký hợp tác xã, tổ hợp tác

Hợp tác xã 

Tổ hợp tác

  • Bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập HTX tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
  • Tên giấy phép được cấp: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
  • Chỉ bắt buộc đăng ký khi có góp vốn và thời hạn hợp đồng hợp tác từ 12 tháng trở lên hoặc tổ hợp tác đề nghị hưởng chính sách của nhà nước
  • Tên giấy phép được cấp: Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
 

5. Cơ sở hình thành

Hợp tác xã 

Tổ hợp tác

Tổ chức và hoạt động trên cơ sở điều lệ của HTX mà các thành viên đã thống nhất

Hình thành và hoạt động trên cơ sở của hợp đồng hợp tác của các thành viên

 

6. Hình thức góp vốn

Hợp tác xã 

Tổ hợp tác

Góp vốn thành lập bằng tài sản

Góp vốn bằng tài sản và công sức lao động theo thỏa thuận hoặc cam kết đóng góp vào tổ hợp tác

Lưu ý:

Tài sản có thể góp vốn thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác gồm: đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, tài sản khác…

7. Trách nhiệm về nợ

Hợp tác xã 

Tổ hợp tác

Xã viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào HTX, không dùng tài sản cá nhân để trả nợ cho HTX

Tổ viên phải dùng tài sản riêng để bù đắp và chịu trách nhiệm với các khoản nợ nếu tài sản chung của các thành viên đóng góp không đủ

Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm độc lập với kết quả sản xuất, kinh doanh bằng toàn bộ tài sản riêng của hợp tác xã, các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp.

Tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân, không có tài sản riêng thuộc sở hữu của tổ hợp tác. Các thành viên cùng chịu trách nhiệm với hoạt động chung. Do đó, kể cả trong trường hợp tổ hợp tác có đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, thì tài sản của các tổ viên đóng góp được tính là tài sản chung của các thành viên, tổ hợp tác không được đứng tên sở hữu độc lập như doanh nghiệp hay hợp tác xã.

>> Tham khảo bài viết: So sánh hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể.

8. Cơ cấu tổ chức, quản lý

Hợp tác xã 

Tổ hợp tác

Có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định bao gồm:

  • Đại hội thành viên
  • Hội đồng quản trị (có thể không có nếu là HTX quy mô nhỏ dưới 10 thành viên)
  • Giám đốc (Tổng giám đốc)
  • Ban kiểm soát

Không có cơ cấu tổ chức rõ ràng, các thành viên tự thỏa thuận và bầu người đại diện/tổ trưởng quản lý các công việc của tổ hợp tác

 

9. Tăng giảm vốn

Hợp tác xã 

Tổ hợp tác

  • Có thể huy động vốn bằng cách tăng vốn góp của các thành viên hoặc huy động vốn bằng vốn góp của thành viên mới
  • Có thể giảm vốn điều lệ bằng cách trả lại 1 phần hoặc toàn bộ vốn đã góp cho thành viên
  • Việc tăng/giảm vốn sẽ làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký HTX nên phải làm thủ tục thông báo thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

Không có vốn điều lệ đứng tên tổ hợp tác nên các tổ viên tự thỏa thuận về việc tăng/giảm mức vốn góp để phục vụ cho hoạt động kinh doanh chung

 

>> Tham khảo bài viết: Quy định góp vốn hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

10. Khả năng chuyển đổi

Hợp tác xã 

Tổ hợp tác

Không có quy định cho phép hợp tác xã chuyển đổi thành tổ hợp tác

Tổ hợp tác có giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác có thể chuyển đổi thành hợp tác xã

Theo quy định tại Điều 108 Luật Hợp tác xã 2023, tổ hợp tác được chuyển đổi thành hợp tác xã khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
  • Hoạt động liên tục từ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
  • Có sự đồng thuận của tất cả các thành viên tổ hợp tác.

Hợp tác xã sau khi thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác phải kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của tổ hợp tác kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

>> Tham khảo bài viết: Chính sách hỗ trợ thành lập hợp tác xã, liên hiệp HTX.

Một số câu hỏi thường gặp về hợp tác xã, tổ hợp tác

1. Hợp tác xã có phải doanh nghiệp không?

Không. Hợp tác xã (HTX) là tổ chức kinh tế tập thể có tư cách pháp nhân, do tối thiểu 5 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác để tương trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh và tạo ra việc làm nhằm đáp ứng các nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên đồng thời góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững.

2. Hợp tác xã có tư cách pháp nhân không?

Có. Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập và nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập

3. Tổ hợp tác có tư cách pháp nhân không?

Không. Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành và hoạt động trên cơ sở hợp đồng hợp tác do tối thiểu 2 thành viên cùng tự nguyện thành lập, cùng góp vốn và sức lao động để thực hiện các công việc nhất định, cùng hưởng lợi ích và cùng chịu trách nhiệm.

Gọi cho chúng tôi theo số 0984 477 711 (Miền Bắc) - 0903 003 779 (Miền Trung) - 0938 268 123 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH