Thủ tục, điều kiện thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Khác với công ty TNHH một thành viên, khi thành lập công ty TNHH hai thành viên, bạn cần thực hiện đúng các quy định về quy trình, hồ sơ, ngành nghề, vốn… Qua bài viết này, Anpha sẽ chia sẻ cho bạn tất cả những vấn đề liên quan đến thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Thủ tục, hồ sơ để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

1. Điều lệ thành lập công ty (Bao gồm chữ ký, họ tên của các thành viên góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty);

2. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

3. Danh sách thành viên góp vốn;

4. Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật);

5. Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu các thành viên góp vốn, người đại diện theo pháp luật và người được ủy quyền nộp hồ sơ.

TẢI MIỄN PHÍ Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 TV trở lên

3 bước thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Lưu ý: Đối với hồ sơ chưa hợp lệ, bạn cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Sở KH&ĐT. Sau đó, căn cứ theo ngày hẹn trên giấy biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT để nhận kết quả.

  Tham khảo thêm: Dịch vụ thành lập công ty TNHH hai thành viên

Những điều kiện, lưu ý trước và sau khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Để tránh các sai phạm không nên có, bạn cần lưu ý các điều kiện, quy định về việc thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, bao gồm:

♦ 5 lưu ý trước khi thành lập công ty TNHH hai thành viên bao gồm:

1. Số lượng thành viên phải tối thiểu 2 thành viên và tối đa 50 thành viên.

2. Tên công ty TNHH hai thành viên trở lên phải thỏa các điều kiện sau:

  • Phải bao gồm 2 thông tin: Loại hình doanh nghiệp + tên riêng; 

Ví dụ: Công ty TNHH ABC hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn ABC. Không nhất thiết phải nêu rõ nội dung “1 thành viên” hay “2 thành viên trở lên” trong tên doanh nghiệp;

  • Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp… trực thuộc cơ quan nhà nước để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;

  • Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

Xem thêm:

  Tra cứu thông tin doanh nghiệp;

  Cách đặt tên công ty, doanh nghiệp hay và đúng - Có ví dụ.

3. Địa điểm, trụ sở chính cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

  • Phải là địa điểm cụ thể trên lãnh thổ Việt Nam gồm các thông tin: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);

  • Không được sử dụng các địa điểm như: Chung cư, khu dân cư, khu tập thể… chỉ có chức năng nhà ở để làm văn phòng hoặc cho thuê thương mại;

  • Nếu địa điểm đăng ký là các khu thương mại, tòa nhà hỗn hợp thì chủ đầu tư phải cung cấp giấy tờ chứng minh địa chỉ đó có chức năng thương mại, văn phòng. 

 Tham khảo: Quy định về đặt địa chỉ trụ sở chính của công ty, doanh nghiệp

4. Ngành nghề kinh doanh: 

  • Đăng ký ngành nghề kinh doanh bằng cách chọn ngành kinh tế cấp 4 theo hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

  Xem thêm: Tra cứu ngành nghề kinh doanh ;

  • Nếu ngành nghề đăng ký chi tiết hơn ngành kinh tế cấp 4 thì bạn phải ghi chi tiết ngành nghề kinh doanh ngay dưới ngành cấp 4. Và chi tiết ngành nghề này phải phù hợp với ngành cấp 4 đã chọn.

Ví dụ: Mã ngành 4649 -  Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác. Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh. Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự.

      5. Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp vào công ty. Trong thời hạn tối đa 90 ngày, doanh nghiệp phải góp đủ số vốn đã đăng ký.

Lưu ý: Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng vốn điều lệ tối thiểu thì mới được đăng ký ngành đó. 

Ví dụ: Ngành kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê yêu cầu vốn điều lệ tối thiểu là 20 tỷ đồng.

♦ 5 lưu ý sau khi thành lập công ty TNHH hai thành viên bao gồm:

Trên đây là toàn bộ thông tin về thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên. Nếu còn thắc mắc, bạn có thể liên hệ Anpha để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp. 

 Xem thêm: Những lỗi sai nên tránh trước và sau khi thành lập công ty.

Những câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

5 điều kiện cần lưu ý khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm: Số lượng thành viên tham gia góp vốn (tối thiểu là 2 và tối đa là 50 thành viên); Tên công ty phải đáp ứng đủ các quy định nhà nước (tên phải đủ 2 yếu tố: loại hình và tên; không trùng/gây nhầm lẫn; phải phù hợp với thuần phong mỹ tục); Địa điểm đặt trụ sở phải hợp pháp và có chức năng thương mại/văn phòng; Ngành nghề kinh doanh phải thuộc hệ thống mã ngành Việt Nam hoặc được thể hiện tại các văn bản khác; Vốn điều lệ phải phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đăng ký. Bạn có thể xem chi tiết hơn tại bài viết này.

Các loại hồ sơ bạn cần chuẩn bị gồm: giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; điều lệ thành lập công ty; danh sách thành viên góp vốn; bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu thành viên góp vốn/người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền nộp hồ sơ và giấy ủy quyền.

Để đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, bạn thực hiện 3 bước như sau: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ; Nộp hồ sơ theo 2 cách: nộp qua mạng hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở KH&ĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; Chờ kết quả trong vòng 3 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

Vốn điều lệ sẽ tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp và ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh bất động sản thì vốn điều lệ tối thiểu phải là 20 tỷ đồng.

Tùy vào số lượng thành viên góp vốn và mục đích kinh doanh mà bạn chọn loại hình thành lập phù hợp, cụ thể: Nếu công ty được góp vốn từ 2-50 thành viên, thì bạn chọn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên; Nếu công ty chỉ do 1 cá nhân làm chủ, tự quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp thì bạn thành lập công ty TNHH một thành viên.

Gọi cho chúng tôi theo số 0938 268 123 (TP. HCM) hoặc 0984 477 711 (Hà Nội) để được hỗ trợ.

Kim Tư – Phòng pháp lý Anpha

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn