
Tội trốn thuế và vi phạm quy định về kế toán, tội để ngoài sổ sách kế toán, tội làm giả tài liệu trong lĩnh vực kế toán. Kế toán tham ô tài sản bị xử phạt thế nào?
Theo Điều 13 Luật Kế toán 2015, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kế toán không được thực hiện các hành vi sau:
- Giả mạo, khai báo không đúng sự thật hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc các tài liệu kế toán khác;
- Cố ý hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin hoặc số liệu kế toán không đúng sự thật;
- Để ngoài sổ kế toán tài sản, các khoản nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc nợ phải trả có liên quan đến đơn vị kế toán;
- Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi hết thời hạn lưu trữ theo quy định tại Điều 41 Luật Kế toán 2015;
- Ban hành hoặc công bố chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán không đúng thẩm quyền;
- Mua chuộc, đe dọa, đàn áp, ép buộc kế toán viên thực hiện công việc trái với quy định pháp luật;
- Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán đồng thời đảm nhiệm công việc kế toán, thủ kho, hoặc thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH do một cá nhân làm chủ sở hữu;
- Bố trí hoặc tuyển dụng người làm kế toán, kế toán trưởng không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 51, 54 Luật Kế toán 2015;
- Thuê, mượn, cho thuê hoặc cho mượn chứng chỉ kế toán viên hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới bất kỳ hình thức nào;
- Lập từ hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố báo cáo tài chính có số liệu không thống nhất trong cùng một kỳ kế toán;
- Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kế toán 2015;
- Dùng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên doanh nghiệp khi đã quá 6 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc khi doanh nghiệp đã ngừng kinh doanh dịch vụ kế toán;
- Thuê cá nhân hoặc tổ chức không đáp ứng điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán để cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình;
- Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, cấu kết hoặc móc nối với khách hàng nhằm cung cấp hoặc xác nhận thông tin, số liệu kế toán không đúng sự thật;
- Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động lĩnh vực kế toán.
Tìm hiểu thêm:
>> 7 nguyên tắc kế toán cơ bản;
>> Nguyên tắc trọng yếu trong kế toán;
>> Kế toán là gì;
>> Điều kiện làm kế toán trưởng;
>> Những người không được làm kế toán.
Theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị xử lý như sau:
1. Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 - 5 năm
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng - dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 - 5 năm:
- Làm giả, khai báo sai, thỏa thuận hoặc ép người khác làm giả, khai báo sai, tẩy xóa tài liệu kế toán;
- Lôi kéo, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác minh thông tin, số liệu kế toán sai lệch;
- Để ngoài sổ sách kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán;
- Tiêu hủy hoặc cố ý làm hư hại tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán;
- Lập từ hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên để che giấu tài sản, nguồn vốn hoặc kinh phí của đơn vị kế toán.
2. Phạt tù từ 3 - 12 năm
Người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 3 - 12 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Thực hiện hành vi vì mục đích trục lợi;
- Thực hiện hành vi có tổ chức;
- Sử dụng thủ đoạn tinh vi, gian xảo;
- Gây tổn thất từ 300.000.000 đồng - dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạt tù từ 10 - 20 năm
Người phạm tội gây thiệt hại từ 1.000.000.000 đồng trở lên có thể bị phạt tù từ 10 - 20 năm.
4. Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội có thể bị cấm giữ chức vụ hoặc thực hiện một số công việc nhất định từ 1 - 5 năm, hoặc bị tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản.
Tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự 2015
Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và Khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cả cá nhân và pháp nhân thương mại.
Cụ thể, các hành vi vi phạm và khung hình phạt được quy định như sau:
➧ Các hành vi trốn thuế
Các hành vi trốn thuế được quy định tại Khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025:
1. Không nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ đăng ký thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hoặc hết thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. Việc sai phạm này dẫn đến:
- Thiếu số tiền thuế phải nộp;
- Tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
2. Không ghi lại các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp vào sổ kế toán.
3. Không lập hóa đơn, không kê khai thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc kê khai giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thanh toán thực tế đã bán.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp các hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế. Điều này dẫn đến:
- Giảm số tiền thuế phải nộp;
- Tăng số tiền thuế được miễn, giảm;
- Tăng số tiền thuế được khấu trừ;
- Tăng số tiền thuế được hoàn;
- Tăng số tiền thuế không phải nộp.
5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất hoặc giá trị thực tế của giao dịch làm căn cứ xác định không đúng số tiền thuế phải nộp, được miễn, được giảm, được hoàn hoặc không phải nộp.
6. Khai không đúng thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng việc nộp đủ số tiền thuế theo quy định.
7. Cố ý kê khai sai hoặc không kê khai nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
8. Thông đồng với người gửi hàng hóa để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.
9. Sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế hoặc xét miễn thuế sai mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng cho cơ quan quản lý thuế.
10. Người nộp thuế vẫn thực hiện hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo cho cơ quan quản lý thuế.
11. Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà chỉ bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế trong các trường hợp sau:
- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế;
- Không nộp hồ sơ khai thuế;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hoặc hết thời hạn được gia hạn nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hoặc hết thời hạn được gia hạn, có phát sinh số tiền thuế phải nộp, nhưng đã nộp đầy đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước khi:
- Cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế;
- Cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
➧ Phạt trốn thuế đối với cá nhân
Đối với cá nhân thực hiện hành vi trốn thuế, các khung hình phạt được áp dụng như sau:
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng - 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng - 1 năm
Người có hành vi trốn thuế theo quy định tại mục 1 - 9 nêu trên sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng - 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng - 1 năm nếu:
- Số tiền trốn thuế từ 100.000.000 đồng - dưới 300.000.000 đồng;
- Trốn thuế với số tiền dưới 100.000.000 đồng, nhưng thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế;
- Đã bị kết án về tội này hoặc 1 trong các tội quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự;
- Chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng - 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 - 3 năm
Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng - 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 - 3 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Phạm tội có tổ chức;
- Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng - dưới 1.000.000.000 đồng;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi phạm tội;
- Thực hiện hành vi phạm tội từ 2 lần trở lên;
- Trường hợp tái phạm nguy hiểm.
3. Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng - 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 2 - 7 năm
Người phạm tội trốn thuế số tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên có thể bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng - 4.500.000.000 đồng hoặc phạt từ 2 - 7 năm tù.
4. Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng 1 hoặc nhiều hình phạt bổ sung sau:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng - 100.000.000 đồng;
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời hạn từ 1 - 5 năm;
- Tịch thu 1 phần hoặc toàn bộ tài sản.
>> Tìm hiểu thêm: Xử phạt hành vi trốn thuế.
➧ Phạt tội trốn thuế đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Đối với pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế, Bộ luật Hình sự quy định các mức xử phạt như sau:
1. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng - 1.000.000.000 đồng
Pháp nhân thương mại phạm tội một trong các hành vi trốn thuế quy định tại mục 1 - 9 nêu trên sẽ bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng - 1.000.000.000 đồng trong các trường hợp sau:
- Số tiền trốn thuế từ 200.000.000 đồng - dưới 300.000.000 đồng;
- Số tiền trốn thuế từ 100.000.000 đồng - dưới 200.000.000 đồng và thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế;
- Đã bị kết án tội trốn thuế hoặc đã bị kết án một trong các tội quy định tại Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm.
2. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng - 3.000.000.000 đồng
Pháp nhân thương mại sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng - 3.000.000.000 đồng nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Phạm tội có tổ chức;
- Trốn thuế với số tiền từ 300.000.000 đồng - dưới 1.000.000.000 đồng;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
- Phạm tội từ 2 lần trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng - 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động từ 6 tháng - 3 năm
Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng - 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng - 3 năm nếu trốn thuế với số tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
Pháp nhân thương mại phạm tội bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu thuộc trường hợp sau:
- Gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại thực tế cho tính mạng của nhiều người, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, gây sự cố môi trường và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra;
- Pháp nhân thương mại được thành lập nhằm mục đích thực hiện tội phạm.
5. Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt chính, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng 1 hoặc nhiều hình phạt bổ sung sau:
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng - 200.000.000 đồng;
- Cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động trong 1 số lĩnh vực nhất định;
- Cấm huy động vốn trong thời hạn từ 1 - 3 năm.
>> Tìm hiểu thêm: Doanh nghiệp trốn thuế bị phạt như thế nào.
Tội mua bán hóa đơn theo Bộ luật Hình sự 2015
1. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
Theo Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi in, phát hành hoặc mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
1.1. Cá nhân phạm tội
➧ Phạt tiền từ 50.000.000 đồng - 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng - 3 năm
Khung hình phạt này áp dụng khi thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- In, phát hành hoặc mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp NSNN ở dạng phôi từ 50 - dưới 100 số;
- In, phát hành hoặc mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số - dưới 30 số;
- Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng - dưới 100.000.000 đồng.
➧ Phạt tiền từ 200.000.000 đồng - 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 - 5 năm
Người phạm tội sẽ bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng - 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 - 5 năm nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Thực hiện hành vi phạm tội có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi phạm tội;
- In, phát hành hoặc mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;
- Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên;
- Gây thiệt hại đối với ngân sách nhà nước từ 100.000.000 đồng trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm.
➧ Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng - 50.000.000 đồng;
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 - 5 năm.
1.2. Pháp nhân thương mại phạm tội
➧ Phạt tiền từ 100.000.000 đồng - 500.000.000 đồng
Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng - 500.000.000 đồng đối với các trường hợp:
- In, phát hành hoặc mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp NSNN từ 50 số - 100 số;
- In, phát hành hoặc mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số;
- Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng - dưới 100.000.000 đồng.
➧ Phạt tiền từ 500.000.000 đồng - 1.000.000.000 đồng
Pháp nhân thương mại sẽ bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng - 1.000.000.000 đồng nếu thực hiện hành vi phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Phạm tội có tổ chức;
- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
- In, phát hành hoặc mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;
- Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên;
- Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước từ 100.000.000 đồng trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm.
➧ Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
Pháp nhân thương mại có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu thuộc trường hợp sau:
- Gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại thực tế cho tính mạng của nhiều người, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, gây sự cố môi trường và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra;
- Pháp nhân thương mại được thành lập nhằm mục đích thực hiện tội phạm.
➧ Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt chính, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung gồm:
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng - 200.000.000 đồng;
- Cấm kinh doanh, hoạt động trong 1 số lĩnh vực nhất định trong thời hạn từ 1 - 3 năm;
- Cấm huy động vốn từ 1 - 3 năm.
2. Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
Theo Điều 204 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu, nộp ngân sách nhà nước có thể bị xử lý hình sự theo các khung hình phạt như sau:
➧ Phạt từ 10.000.000 đồng - 100.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm
Người có trách nhiệm bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ nếu vi phạm quy định về việc bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp NSNN dẫn đến thiệt hại cho NSNN hoặc thiệt hại cho người khác từ 100.000.000 đến dưới 500.000.000 đồng.
➧ Phạt tiền từ 100.000.000 đồng - 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng - 3 năm
Người phạm tội sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng - 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng - 3 năm nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Thực hiện hành vi phạm tội từ 2 lần trở lên;
- Làm thiệt hại từ 500.000.000 đồng trở lên.
➧ Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định trong thời hạn từ 1 - 5 năm.
3. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức hoặc tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
Theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng giấy tờ giả để thực hiện hành vi trái pháp luật có thể bị xử lý hình sự theo các khung hình phạt sau:
➧ Phạt tiền từ 30.000.000 - 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng - 2 năm
Khung hình phạt này áp dụng đối với các hành vi phạm tội sau đây:
- Làm giả con dấu, tài liệu hoặc các loại giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức;
- Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi trái pháp luật.
➧ Phạt tù từ 2 - 5 năm
Người phạm tội bị phạt tù từ 2 - 5 năm nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Phạm tội có tổ chức;
- Thực hiện hành vi phạm tội từ 2 lần trở lên;
- Làm giả từ 2 - 5 con dấu, tài liệu hoặc các loại giấy tờ khác;
- Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng;
- Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng - dưới 50.000.000 đồng;
- Thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm.
➧ Phạt tù từ 3 - 7 năm
Người phạm tội bị phạt tù từ 3 - 7 năm nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Làm giả từ 6 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
- Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;
- Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên.
➧ Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt chính, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 50.000.000 đồng.
Câu hỏi thường gặp liên quan việc xử phạt vi phạm quy định về kế toán
1. Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng bị xử phạt như thế nào?
Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng áp dụng các mức hình phạt như sau:
- Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 - 5 năm;
- Khung 2: Người phạm tội phạt tù từ 3 - 12 năm;
- Khung 3: Người phạm tội bị phạt tù từ 10 - 20 năm;
- Hình phạt bổ sung: Người phạm tội có thể bị cấm giữ chức vụ hoặc thực hiện một số công việc nhất định từ 1 - 5 năm, hoặc bị tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản.
>> Tìm hiểu thêm: Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng.
2. Quy định các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định luật kế toán là gì?
Theo quy định pháp luật, một số hành vi bị nghiêm cấm theo quy định luật kế toán như sau:
- Giả mạo, khai man, hủy hoại hoặc cố ý làm sai lệch tài liệu, chứng từ kế toán;
- Lập khống hóa đơn, chứng từ để hợp thức hóa chi phí, trốn thuế;
- Cố ý để ngoài sổ kế toán các tài sản, nguồn vốn, hoặc nợ phải trả;
- Thiết lập nhiều hệ thống sổ kế toán tài chính khác nhau nhằm che giấu sai phạm.
>> Tìm hiểu thêm: Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực kế toán.
3. Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thế nào?
Đối với các hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, mức xử phạt được áp dụng theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP. Mức phạt tiền sẽ tùy vào từng hành vi, cá nhân có thể bị phạt từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng. Tổ chức bị phạt gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân.
>> Tìm hiểu thêm: Xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán.
4. Ngoài tội vi phạm quy định kế toán, kế toán còn dễ mắc các tội danh nào khác?
Ngoài tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng, trong quá trình thực hiện công việc, kế toán còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một số tội danh khác nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm, bao gồm:
- Tội trốn thuế;
- Tội tham ô tài sản hoặc lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
- Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức;
- Tội nhận hối lộ.
>> Tìm hiểu thêm: Kế toán bị xử lý hình sự trong trường hợp nào.