Quy định mã ngành nghề kinh doanh mới nhất khi mở công ty

Quy định các mã ngành đăng ký kinh doanh mới nhất, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Thủ tục bổ sung, tra cứu mã ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Danh mục mã ngành nghề kinh doanh - Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam

Tùy thuộc vào các loại hình doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh mà bạn phải chuẩn bị thủ tục thành lập doanh nghiệp phù hợp, cũng như phải nắm rõ ngành nghề kinh doanh là gì, mã ngành kinh tế là gì, khi nào phải mã hóa ngành nghề theo Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam mới nhất… 

Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg thì Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam gồm có 5 cấp:

  • Ngành cấp 1: Mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V, gồm 22 ngành;
  • Ngành cấp 2: Mã hóa bằng 2 số theo mã ngành cấp 1 tương ứng, gồm 87 ngành;
  • Ngành cấp 3: Mã hóa bằng 3 số theo mã ngành cấp 2 tương ứng, gồm 259 ngành;
  • Ngành cấp 4: Mã hóa bằng 4 số theo mã ngành cấp 3 tương ứng, gồm 495 ngành;
  • Ngành cấp 5: Mã hóa bằng 5 số theo mã ngành cấp 4 tương ứng, gồm 743 ngành.

-------

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Kế toán Anpha sẽ tư vấn chi tiết cho bạn các quy định mã ngành nghề kinh doanh, đảm bảo đăng ký mã ngành đúng luật và phù hợp với chiến lược phát triển công ty.

>> Có thể bạn cần: Dịch vụ thành lập công ty - Trọn gói từ 1.000.000 đồng.

Quy định về mã ngành nghề kinh doanh, mã số ngành nghề kinh doanh

Nguyên tắc đăng ký mã ngành kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp, thay đổi ngành nghề, bổ sung ngành nghề hay cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định trong 4 trường hợp sau:

1. Ngành nghề kinh doanh không có điều kiện

  • Phải đăng ký theo mã ngành cấp 4, sau đó mới bổ sung mã ngành nghề chi tiết cấp 5 phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp theo quy định pháp luật (nếu có);
  • Trường hợp muốn ghi chi tiết hơn mã ngành kinh doanh cấp 4 (mã cấp 4 không có chi tiết cấp 5): Chọn mã ngành kinh doanh cấp 4 rồi ghi chi tiết bên dưới các ngành nghề kinh doanh phù hợp với nội dung diễn giải ngành, mã ngành cấp 4 đó theo quy định.

Ví dụ: 

Muốn đăng ký ngành nghề bán buôn vải (có mã ngành 4641) bạn có thể ghi:

  • Mã ngành nghề 4641: Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép;
  • Chi tiết: Bán buôn vải.

2. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện 

Ghi theo mã ngành đăng ký kinh doanh trong văn bản pháp luật quy định ngành nghề đó.

Ví dụ: 

Mã ngành 4671: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. 

Xem thêm: 

>> Quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện;

>> Danh mục các mã ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

3. Ngành không có trong Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam (được văn bản khác quy định)

Ghi chi tiết ngành nghề theo văn bản pháp luật quy định ngành nghề đó.

Ví dụ: 

Muốn kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (ngành nghề này được quy định tại Điều 84 Nghị định 95/2024/NĐ-CP), bạn đăng ký mã ngành như sau:

  • Mã ngành 6829: Hoạt động kinh doanh bất động sản khác;
  • Chi tiết: Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.

4. Ngành không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (chưa quy định ở văn bản khác)

  • Vẫn được đăng ký kinh doanh nếu không nằm trong danh mục ngành nghề cấm kinh doanh;
  • Được cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và ghi nhận vào Cơ sở dữ liệu quốc gia, gửi văn bản thông báo cho Tổng cục Thống kê - Bộ Tài chính để bổ sung ngành nghề kinh doanh mới.

5. Danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

  • Kinh doanh các chất ma túy;
  • Mua, bán kinh doanh các loại khoáng vật, hóa chất;
  • Mua, bán mẫu vật các loài hoang dã, thực vật, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên;
  • Hoạt động liên quan đến con người như mua, bán người, bào thai, mô, xác và các bộ phận cơ thể người, hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Dịch vụ đòi nợ;
  • Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
  • Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;
  • Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

>> Tham khảo thêm: Các ngành nghề kinh doanh giới hạn loại hình doanh nghiệp.

Quy định về việc cập nhật mã ngành kinh tế Việt Nam mới nhất

1. Cập nhật mã ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới nhất

➧ Đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 15/11/2025:

  • Không bắt buộc cập nhật lại ngành nghề kinh doanh theo hệ thống mới;
  • Trong trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc dự định thành lập chi nhánh/địa điểm kinh doanh phụ thuộc hoạt động ngành nghề có thay đổi thì cần cập nhật theo mã ngành kinh tế mới.

➧ Đối với doanh nghiệp thành lập sau ngày 15/11/2025: Bắt buộc đăng ký mã ngành nghề kinh doanh theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam mới tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

Lưu ý:

1) Để tránh các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh sau này, cơ quan đăng ký kinh doanh vẫn khuyến khích doanh nghiệp cập nhật, thay đổi mã ngành nghề theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới nhất.

2) Đặc biệt, khi mới thành lập doanh nghiệp thì nhiều trường hợp đăng ký thiếu ngành nghề sẽ không được hoạt động ngành nghề đó (dù có liên quan mật thiết đến ngành nghề đã đăng ký trước). Lúc này, doanh nghiệp cần làm thủ tục đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh.

>> Xem thêm: Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh - Từ 500.000 đồng.

2. Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh, đăng ký thêm mã ngành nghề kinh doanh

Trong thời hạn 10 ngày (tính từ ngày có sự thay đổi), doanh nghiệp cần thông báo bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề.

➧ Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh, thay đổi mã ngành nghề gồm: 

  1. Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp - Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC;
  2. Bản sao hoặc bản chính nghị quyết/quyết định về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của chủ sở hữu (đối với công ty TNHH 1 thành viên), hội đồng thành viên (công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh) hoặc của đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần);
  3. Giấy ủy quyền cho cá nhân, tổ chức nếu doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện (*).

>> TẢI MIỄN PHÍ: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 

(*) Ghi chú:

  • Nếu ủy quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền không cần công chứng, chứng thực;
  • Nếu ủy quyền cho tổ chức, dịch vụ bưu chính (ngoài nhà nước) cần bổ sung:
    • Bản sao hợp đồng ủy quyền;
    • Văn bản giới thiệu hoặc phân công nhiệm vụ cho tổ chức được ủy quyền.
  • Nếu ủy quyền cho bưu điện (thuộc nhà nước) cần bổ sung: Bản sao phiếu nộp hồ sơ có chữ ký của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị thành lập công ty.

➧ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính (nơi công ty đặt trụ sở chính), thời hạn giải quyết trong 3 ngày làm việc tính từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ (không tính ngày nộp).

Lưu ý:

Hiện nay, tất cả các Sở Tài chính đều yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký thay đổi ngành nghề online, không tiếp nhận hồ sơ trực tiếp. Trường hợp bạn muốn thay đổi, bổ sung mã ngành nghề thì có thể làm thủ tục online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản định danh điện tử của doanh nghiệp.

Xem thêm 

>> Hướng dẫn đăng ký bổ sung ngành nghề cho doanh nghiệp online;

>> Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh hộ cá thể.

Cách tra mã ngành nghề kinh doanh, tra cứu mã ngành đăng ký kinh doanh

Hiện nay có 3 cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh gồm:

Ví dụ: 

Với cách 1, bạn muốn tra mã ngành bán buôn chuyên doanh khác có 2 cách đơn giản sau:

  • Nhập tên ngành nghề kinh doanh vào ô “Tra cứu”;
  • Nhập mã ngành 4679 vào ô “Tìm kiếm” trong Bảng hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.

Tham khảo thêm:

>> Cách tra cứu nhanh ngành nghề kinh doanh theo mã số thuế;

>> Cách tra cứu thông tin doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về mã ngành nghề đăng ký kinh doanh khi mở công ty

1. Ngành nghề kinh doanh là gì?

Hiện nay, luật chưa có khái niệm cụ thể về ngành nghề kinh doanh là gì. Nhưng có thể hiểu, ngành nghề kinh doanh là những ngành nghề được chủ sở hữu, thành viên sáng lập xác định từ mục đích thành lập và chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Ngành nghề kinh doanh bao gồm:

2. Mã ngành nghề kinh doanh là gì?

Mã ngành kinh tế là dãy ký tự được mã hóa, theo bảng chữ cái hoặc bằng số nhằm thể hiện một ngành nghề kinh doanh cụ thể. Vì vậy, khi đăng ký mã ngành nào thì doanh nghiệp chỉ được hoạt động trong phạm vi ngành nghề đó theo quy định của pháp luật.

3. Đăng ký doanh nghiệp là gì? 

  • Là việc đăng ký thông tin với cơ quan đăng ký kinh doanh về doanh nghiệp dự kiến thành lập, đăng ký những thay đổi ngành nghề kinh doanh, tên, địa chỉ trụ sở…;
  • Đăng ký doanh nghiệp gồm:
    • Đăng ký thành lập và đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh;
    • Các thông báo, nghĩa vụ đăng ký khác theo quy định. 
    • Thông tin đăng ký được lưu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

4. Mã ngành cấp 4 là gì?

Mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được mã hóa bằng 4 số theo sau mã ngành cấp 3 tương ứng, danh mục mã ngành cấp 4 gồm 495 ngành.

>> Xem chi tiết: Danh mục mã ngành nghề kinh doanh. 

5. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

Là ngành nghề khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định (vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức và sức khỏe của cộng đồng).

>> Xem chi tiết: Ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Là văn bản (bằng giấy hoặc điện tử) do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp, ghi lại những thông tin đăng ký của doanh nghiệp. 

>> Tham khảo thêm: 5 điều cần biết về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Gọi cho chúng tôi theo số 0984 477 711 (Miền Bắc) - 0903 003 779 (Miền Trung) - 0938 268 123 (Miền Nam) để được hỗ trợ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH