Khái niệm rừng là gì, có mấy loại rừng theo Luật Lâm nghiệp

Định nghĩa rừng là gì, chủ rừng là gì? Trách nhiệm của chủ rừng theo Luật Lâm nghiệp mới nhất: chủ sở hữu rừng, rừng có tác dụng gì, vai trò ban quản lý rừng

Rừng là gì? Chủ rừng là gì? Có mấy loại rừng?

1. Khái niệm rừng

Luật Lâm nghiệp 2017 định nghĩa rừng là một hệ sinh thái có diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên và độ tàn che từ 0,1 trở lên. Đồng thời, các yếu tố tạo nên rừng gồm có:

  • Các loài động thực vật rừng;
  • Nấm, vi sinh vật, đất rừng;
  • Các yếu tố môi trường khác.

Thành phần chủ yếu của rừng là một hoặc một số loại cây thân gỗ, tre, nứa hoặc cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác.

Đồng thời, Luật này cũng đề cập khái niệm rừng trồng và rừng tự nhiên. Cụ thể:

  • Rừng tự nhiên là rừng có sẵn hoặc phục hồi thông qua tái sinh tự nhiên, tái sinh có trồng bổ sung;
  • Rừng trồng là rừng hình thành dưới sự tác động của con người, chẳng hạn như trồng mới, cải tạo từ rừng tự nhiên hoặc phục hồi sau khai thác.

Rừng trồng và rừng tự nhiên được chia làm 3 loại dưới đây dựa trên mục đích sử dụng chủ yếu:

  • Rừng đặc dụng;
  • Rừng phòng hộ;
  • Rừng sản xuất.

>> Tham khảo thêm: Quy chế quản lý rừng sản xuất là gì.

2. Khái niệm chủ rừng

Chủ rừng có thể hiểu là một cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hoặc cộng đồng dân cư thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Được giao hoặc cho thuê rừng, đất để trồng rừng từ nhà nước;
  • Tự phục hồi, phát triển rừng;
  • Sở hữu rừng theo diện thừa kế, cho tặng, chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, theo Điều 8 Luật Lâm nghiệp 2017, các cá nhân sau đây được xem là chủ rừng:

  • Cá nhân, hộ gia đình trong nước;
  • Cộng đồng dân cư;
  • Ban quản lý rừng phòng hộ và rừng đặc dụng;
  • Đơn vị vũ trang được giao rừng bởi nhà nước;
  • Tổ chức khoa học - công nghệ, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp về lĩnh vực lâm nghiệp;
  • Các tổ chức kinh tế sau:
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài thuê đất từ nhà nước để trồng rừng sản xuất.

Tuy nhiên bạn cần lưu ý, “chủ rừng” và “chủ sở hữu rừng” có sự khác biệt nhất định. Điều 7 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định chủ sở hữu rừng là 2 đối tượng dưới đây:

  • Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân, cụ thể:
    • Rừng tự nhiên;
    • Rừng trồng được nhà nước đầu tư 100%;
    • Rừng trồng được nhà nước thu hồi, cho tặng hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu theo quy định pháp luật.
  • Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hoặc cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cụ thể là:
    • Rừng được các đối tượng này đầu tư;
    • Rừng được thừa kế, cho tặng hoặc chuyển nhượng theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT cũng đề cập 2 khái niệm là “chủ rừng nhóm 1” và “chủ rừng nhóm 2”. Theo đó, nhóm 1 gồm các đối tượng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư trong khi nhóm 2 là các tổ chức.

Có thể bạn quan tâm: 

>> Quyền tài sản là gì;

>> Thừa kế là gì;

>> Di chúc là gì.

Chủ rừng có vai trò như thế nào theo Luật Lâm nghiệp mới nhất?

1. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho chủ rừng là gì?

Đây là văn bản công nhận 1 diện tích rừng nhất định thỏa mãn các tiêu chí quản lý rừng bền vững, được cấp cho chủ rừng theo nguyên tắc tự nguyện. Quy trình cấp chứng chỉ rừng bền vững được tiến hành khi chủ rừng có phương án quản lý rừng bền vững và đáp ứng các tiêu chí liên quan.

Chứng chỉ này có 2 loại với phạm vi trong nước và quốc tế, giá trị sử dụng 5 năm kể từ ngày cấp. Hoạt động cấp chứng chỉ rừng bền vững trong nước phải thông qua Văn phòng chứng chỉ quản lý rừng bền vững (VFCO). Mặt khác, chứng chỉ rừng quốc tế (chẳng hạn như chứng nhận PEFC) sẽ có quy định riêng, thuộc quyền quản lý của các tổ chức quốc tế.

2. Quyền và nghĩa vụ chung của chủ rừng là gì?

Như đã đề cập ở phần trên, chủ rừng có thể là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư… Vì vậy, ngoài những quyền và nghĩa vụ chung dưới đây, Luật Lâm nghiệp 2017 cũng có một số quy định riêng cho từng đối tượng, đồng thời xét dựa trên phân loại rừng theo quy định pháp luật.

➤ Quyền chung của chủ rừng

Theo Điều 73 Luật này, chủ rừng có các quyền lợi sau đây:

  1. Được công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng trồng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
  2. Được hưởng lâm sản tăng thêm từ rừng nếu tự đầu tư vào rừng tự nhiên hoặc rừng trồng là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
  3. Được hướng dẫn kỹ thuật để thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, phát triển và bảo tồn sự đa dạng sinh học;
  4. Được hưởng lợi từ công trình, cơ sở hạ tầng do nhà nước đầu tư nhằm bảo vệ và phát triển rừng;
  5. Được hỗ trợ kinh phí từ nhà nước (*);
  6. Được sử dụng rừng phù hợp với thời hạn được giao hoặc cho thuê rừng, đất trồng rừng theo quy định pháp luật;
  7. Được sử dụng và hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng;
  8. Được quyền hợp tác với cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước triển khai những biện pháp bảo vệ rừng, phát triển rừng;
  9. Được đảm bảo một số quyền lợi hợp pháp khác.

(*) Chú thích:

Chủ rừng sẽ được nhà nước hỗ trợ kinh phí trong 2 trường hợp sau:

  • Bị thu hồi rừng ➜ Được bồi thường giá trị rừng và tài sản hợp pháp do chủ rừng đầu tư;
  • Bị ảnh hưởng bởi thiên tai ➜ Được hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả (áp dụng cho trường hợp phát triển rừng sản xuất ở Việt Nam).

➤ Nghĩa vụ chung của chủ rừng

Bên cạnh các quyền lợi kể trên, Điều 74 cũng quy định nghĩa vụ của chủ rừng như sau:

  1. Đảm bảo công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng bền vững theo Quy chế quản lý rừng, theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan;
  2. Đảm bảo theo dõi diễn biến rừng đúng quy định;
  3. Bàn giao rừng theo quy định của Luật này khi có quyết định thu hồi từ nhà nước;
  4. Thực hiện công tác bảo tồn đa dạng sinh học rừng, động thực vật cho rừng tránh các tác nhân gây hại;
  5. Đảm bảo phòng cháy, chữa cháy;
  6. Hợp tác trong các hoạt động quản lý, thanh tra, xử lý vi phạm từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  7. Đảm bảo nghĩa vụ tài chính và một số nghĩa vụ liên quan theo quy định pháp luật.

Ngoài những quy định nêu trên, bạn có thể tham khảo thêm một số quyền và nghĩa vụ đáng chú ý của ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ dưới đây:

  • Có quyền khai thác lâm sản trong rừng theo quy định tại Điều 52, 55. 58 và 59;
  • Có quyền cho thuê môi trường rừng, hợp tác kinh doanh du lịch, nghỉ dưỡng…;
  • Có nghĩa vụ hỗ trợ ổn định đời sống, phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư theo Điều 54 và quy định của Chính phủ;
  • Một số quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 75, 76 Luật này.

>> Xem chi tiết: Hồ sơ xin giấy phép phòng cháy chữa cháy.

Các câu hỏi liên quan đến rừng và ban quản lý rừng ở Việt Nam

1. Khái niệm rừng là gì? Có mấy loại rừng?

Rừng là một hệ sinh thái có diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên và độ tàn che từ 0,1 trở lên. Thành phần chủ yếu của rừng là các loại cây thân gỗ, tre, nứa hoặc cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác.

Các yếu tố tạo nên rừng gồm có:

  • Các loài thực vật và động vật rừng;
  • Nấm, vi sinh vật, đất rừng;
  • Các yếu tố môi trường khác.

Nhìn chung có 3 loại rừng được phân loại dựa trên mục đích sử dụng, cụ thể là:

  • Rừng đặc dụng;
  • Rừng phòng hộ;
  • Rừng sản xuất.

>> Xem chi tiết: Rừng là gì.

2. Chủ rừng là gì? Chủ rừng nhóm 2 là gì?

Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hoặc cộng đồng dân cư được nhà nước giao hoặc cho thuê rừng, đất trồng rừng. Trường hợp các đối tượng này tự phục hồi, phát triển rừng hoặc sở hữu rừng theo diện thừa kế, cho tặng, chuyển nhượng hợp pháp cũng được xem là chủ rừng.

Chủ rừng nhóm 2 được xác định tại Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT là các tổ chức, chẳng hạn như tổ chức kinh tế, tổ chức khoa học - công nghệ.

>> Tham khảo thêm: Chủ rừng là gì.

3. Chứng chỉ quản lý rừng là gì?

Chứng chỉ quản lý rừng bền vững được cấp cho chủ rừng theo nguyên tắc tự nguyện khi họ có phương án quản lý rừng bền vững và đáp ứng các tiêu chí liên quan. Chứng chỉ này có 2 loại gồm phạm vi trong nước và quốc tế, hiệu lực 5 năm.

>> Xem ngay: Quy định cấp chứng chỉ rừng bền vững.

4. Quyền lợi của chủ rừng là gì?

Luật Lâm nghiệp 2017 có quy định cụ thể cho từng đối tượng chủ rừng. Tuy nhiên, nhìn chung thì chủ rừng có các quyền lợi nổi bật như sau:

  • Được công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng trồng;
  • Được hưởng lâm sản tăng thêm;
  • Được sử dụng và hưởng lợi từ dịch vụ môi trường, cơ sở hạ tầng phục vụ việc bảo vệ rừng do nhà nước đầu tư;
  • Được hướng dẫn kỹ thuật để thực hiện công tác bảo vệ, phát triển;
  • Được hỗ trợ kinh phí từ nhà nước…

5. Trách nhiệm của chủ rừng là gì?

Bên cạnh những quyền lợi kể trên, chủ rừng cũng có những nghĩa vụ nhất định, cụ thể là:

  • Tuân thủ các chính sách bảo vệ rừng, quy định tại các văn bản pháp luật bảo vệ rừng;
  • Đảm bảo theo dõi diễn biến rừng, phòng cháy chữa cháy đúng quy định;
  • Thực hiện đúng quy định về giao đất giao rừng khi có quyết định thu hồi từ nhà nước;
  • Thực hiện một số biện pháp bảo vệ rừng, phòng tránh các tác nhân gây hại cho rừng của Việt Nam;
  • Hợp tác khi có hoạt động quản lý, thanh tra, xử lý vi phạm từ nhà nước;
  • Đảm bảo nghĩa vụ tài chính và một số nghĩa vụ liên quan.

>> Tham khảo thêm: Chủ rừng có vai trò như thế nào.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH