
Quyền tài sản là gì? Tìm hiểu quyền tài sản trong Bộ luật Dân sự 2015. Quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán.
Khái niệm quyền tài sản
➧ Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản được quy định như sau:
- Tài sản là tiền, vật, các loại giấy tờ có giá và quyền tài sản;
- Tài sản gồm có động sản và bất động sản;
- Động sản và bất động sản có thể là tài sản hiện hữu hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
➧ Theo Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015, quyền tài sản là những quyền có thể xác định giá trị bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.
➧ Theo Thông tư 06/2020/TT-BTP, các quyền tài sản theo quy định pháp luật bao gồm:
- Quyền tài sản đối với các đối tượng như quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng và quyền sở hữu công nghiệp;
- Quyền tài sản phát sinh từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ hoặc các quyền tài sản khác trị giá được bằng tiền trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin;
- Quyền khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật;
- Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng, bao gồm:
- Quyền yêu cầu trả nợ;
- Quyền yêu cầu thanh toán;
- Quyền nhận lợi ích phát sinh từ hợp đồng;
- Quyền khai thác và quản lý dự án;
- Quyền nhận bồi thường thiệt hại theo hợp đồng;
- Các quyền tài sản khác hình thành từ hợp đồng trị giá được bằng tiền (không bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất, cũng như quyền sở hữu hoặc quyền khác phải đăng ký đối với tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không và hàng hải);
- Quyền thụ hưởng từ hợp đồng bảo hiểm;
- Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
- Các quyền tài sản khác theo pháp luật quy định.
|
Như vậy: Quyền tài sản là một loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Đây là những quyền có thể trị giá được bằng tiền và có thể trở thành đối tượng của giao dịch dân sự nếu pháp luật không cấm hoặc không hạn chế việc chuyển giao theo quy định.
|
2. Mua bán quyền tài sản có được không?
Theo Điều 450 Bộ luật Dân sự 2015, việc mua bán quyền tài sản được quy định như sau:
- Trường hợp mua bán quyền tài sản thì:
- Bên bán phải bàn giao giấy tờ, hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua;
- Bên mua phải thanh toán giá trị chuyển nhượng theo thỏa thuận.
- Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm người nợ sẽ thanh toán, thì khi hết hạn mà người nợ không trả tiền, bên bán phải cùng chịu trách nhiệm thanh toán khoản nợ đó;
- Thời điểm chuyển nhượng quyền sở hữu đối với quyền tài sản được xác định theo 1 trong 2 thời điểm sau:
- Kể từ thời điểm bên mua nhận được các giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó;
- Kể từ thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu nếu pháp luật có quy định.
|
Như vậy: Quyền tài sản được phép mua bán, nhưng việc xác định thời điểm chuyển nhượng, quyền và nghĩa vụ liên quan giấy tờ, việc thanh toán phải tuân theo Bộ luật Dân sự cùng các văn bản pháp luật khác nếu có.
|
Một số quyền tài sản trong Bộ luật Dân sự 2015
Theo Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP, quy định các quyền tài sản có thể được dùng làm tài sản bảo đảm bao gồm:
1. Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có thể được dùng riêng biệt để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, không bắt buộc phải sử dụng đồng thời cả hai.
Các trường hợp tài sản gắn liền với đất được quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 21/2021/NĐ-CP như sau:
- Trường hợp tài sản gắn liền với đất không thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu hoặc chưa được đăng ký, nhưng các bên vẫn thỏa thuận dùng tài sản đó để bảo đảm nghĩa vụ, thì quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ được thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm;
- Trường hợp tài sản gắn liền với đất là cây hằng năm hoặc công trình tạm được chủ sở hữu và bên nhận bảo đảm dùng để thực hiện nghĩa vụ (thế chấp) thì áp dụng theo quy định của pháp luật về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ bằng động sản không phải là tàu bay, tàu biển;
- Trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là bất động sản và đang được hưởng quyền đối với bất động sản liền kề và được dùng làm tài sản bảo đảm thì quyền này vẫn tiếp tục có hiệu lực đối với mọi cá nhân, tổ chức.
Lưu ý:
Việc sử dụng tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không áp dụng đối với quyền sử dụng đất.
2. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng
Theo Điều 14 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, bên có quyền trong hợp đồng thì được sử dụng các quyền sau đây để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ:
- Quyền đòi nợ và các khoản phải thu;
- Quyền yêu cầu thanh toán khác;
- Quyền khai thác, quản lý dự án đầu tư;
- Quyền cho thuê, cho thuê lại;
- Quyền hưởng hoa lợi, lợi tức và các khoản lợi ích bằng tiền khác được hình thành từ hợp đồng;
- Quyền được bồi thường thiệt hại;
- Các quyền khác được trị giá bằng tiền.
3. Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
Theo Điều 16 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, chủ thể có quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên thì có thể sử dụng các quyền sau đây để thực hiện nghĩa vụ:
- Quyền khai thác khoáng sản;
- Quyền khai thác sản phẩm từ rừng tự nhiên (trừ động vật);
- Quyền khai thác hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển;
- Quyền khai thác tài nguyên nước, gồm nước mặt, nước biển và nước dưới đất (trừ nước thiên nhiên dùng cho nông - lâm - ngư nghiệp và diêm nghiệp);
- Quyền khai thác yến sào thiên nhiên;
- Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên khác có thể định giá bằng tiền.
4. Quyền tài sản phát sinh từ quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, hoạt động khoa học, công nghệ
Theo Điều 17 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, chủ sở hữu quyền tài sản phát sinh từ quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin và hoạt động khoa học, công nghệ có thể sử dụng các quyền sau đây để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, bao gồm:
- Quyền tài sản đối với quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;
- Quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ;
- Quyền khác phát sinh từ quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, hoạt động khoa học, công nghệ mà được trị giá bằng tiền.
Quyền tài sản trong Luật Sở hữu trí tuệ
Theo Khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2022), quyền tài sản do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện quy định như sau:
1. Quyền sáng tạo tác phẩm phái sinh từ tác phẩm gốc.
2. Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng, bao gồm:
- Biểu diễn trực tiếp;
- Biểu diễn gián tiếp thông qua ghi âm, ghi hình hoặc bằng các phương tiện kỹ thuật bất kỳ khác.
Tuy nhiên, việc biểu diễn phải được thực hiện tại nơi mà công chúng có thể tiếp cận nhưng không thể chủ động chọn lựa thời gian và từng phần của tác phẩm.
3. Quyền sao chép tác phẩm dưới mọi hình thức, dù là sao chép toàn bộ hay một phần nội dung, bằng phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp.
Lưu ý:
Chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền cấm tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi dưới đây theo quy định của pháp luật:
- Sao chép nhằm thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật;
- Tạo bản sao tạm thời theo quy trình công nghệ trong quá trình hoạt động của thiết bị nhằm truyền phát tác phẩm qua mạng giữa các bên thông qua trung gian hoặc phục vụ việc sử dụng hợp pháp tác phẩm.
Các bản sao tạm thời này không được tạo ra nhằm mục đích kinh tế độc lập, đồng thời phải được tự động xóa bỏ và không có khả năng khôi phục lại sau khi sử dụng.
4. Quyền phân phối, nhập khẩu tác phẩm bản gốc, bản sao để công chúng có thể tiếp cận thông qua việc mua bán, chuyển giao quyền sở hữu dưới dạng hữu hình.
Lưu ý:
Chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền cấm cá nhân, tổ chức phân phối lại hoặc nhập khẩu để phân phối tác phẩm bản gốc, bản sao mà trước đó chủ sở hữu đã cho phép phân phối.
5. Quyền phát sóng hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng các cách như: vô tuyến, hữu tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất cứ phương tiện kỹ thuật nào, bao gồm cả những cách mà công chúng có thể chủ động chọn lựa địa điểm và thời gian để tiếp cận tác phẩm.
6. Quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao đối với tác phẩm điện ảnh và chương trình máy tính. Riêng với chương trình máy tính, nếu không phải là đối tượng chính của việc cho thuê thì không được cho thuê.
>> Tìm hiểu thêm: Quyền nhân thân là gì.
Câu hỏi thường gặp liên quan đến quyền tài sản
1. Quyền tài sản là gì?
Theo Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015, quyền tài sản là những quyền có thể xác định giá trị bằng tiền, bao gồm quyền sử dụng đất, quyền đối với đối tượng sở hữu trí tuệ và các quyền tài sản khác theo quy định pháp luật.
2. Có thể mua bán quyền tài sản không?
Có. Theo Điều 450 Bộ luật Dân sự 2015, việc mua bán quyền tài sản được quy định như sau:
- Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải bàn giao giấy tờ và hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải thanh toán giá trị chuyển nhượng theo thỏa thuận;
- Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm người nợ sẽ thanh toán, thì khi hết hạn mà người nợ không trả tiền, bên bán phải cùng chịu trách nhiệm thanh toán khoản nợ đó;
- Thời điểm bên mua trở thành chủ sở hữu quyền tài sản kể từ khi nhận được giấy tờ về quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
3. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng là gì?
Theo Điều 14 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, bên có quyền trong hợp đồng thì được sử dụng các quyền sau đây để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ:
- Quyền đòi nợ và các khoản phải thu;
- Quyền yêu cầu thanh toán khác;
- Quyền khai thác, quản lý dự án đầu tư;
- Quyền cho thuê, cho thuê lại;
- Quyền hưởng hoa lợi, lợi tức và các khoản lợi ích bằng tiền khác được hình thành từ hợp đồng;
- Quyền được bồi thường thiệt hại;
- Các quyền khác được trị giá bằng tiền.
4. Quyền tài sản có được xem là tài sản không?
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản được quy định như sau:
- Tài sản là tiền, vật, các loại giấy tờ có giá và quyền tài sản;
- Tài sản gồm có động sản và bất động sản;
- Động sản và bất động sản có thể là tài sản hiện hữu hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
Như vậy, quyền tài sản là một loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Đây là những quyền có thể trị giá được bằng tiền và được phép chuyển giao trong các giao dịch dân sự.
>> Xem chi tiết: Khái niệm quyền tài sản.