Quyền nhân thân là gì? Quyền nhân thân bao gồm những gì?

Quy định pháp luật về quyền nhân thân trong Bộ luật Dân sự là gì? Đặc điểm của quyền nhân thân không gắn với tài sản, quyền nhân thân gắn với tài sản là gì?

Thế nào là quyền nhân thân trong Bộ luật Dân sự? 

Theo Khoản 1 Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015, quyền nhân thân là quyền dân sự thuộc về mỗi người, chỉ thuộc về chính cá nhân đó và không thể chuyển giao cho người khác, ngoại trừ trường hợp pháp luật cho phép. Quyền nhân thân chia ra quyền nhân thân gắn với tài sản và quyền nhân thân không gắn với tài sản.

Trong một số trường hợp do pháp luật quy định, việc xác lập hoặc thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân không do cá nhân trực tiếp thực hiện mà thông qua người đại diện pháp luật. Cụ thể theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người chưa thành niên, việc tham gia và thực hiện các quan hệ pháp luật dân sự liên quan đến quyền nhân thân phải có sự chấp thuận của người đại diện hợp pháp theo quy định hiện hành hoặc theo quyết định của Tòa án;
  • Đối với người bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã qua đời, việc thực hiện các vấn đề liên quan đến quyền nhân thân phải có sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con đã thành niên của người đó. Trong trường hợp không có những người này thì cần có sự đồng ý của cha hoặc mẹ, trừ khi pháp luật có quy định khác.

Tìm hiểu thêm:

>> Phân biệt người đại diện pháp luật và người giám hộ;

>> Cha mẹ là người đại diện pháp luật hay người giám hộ.

Quyền nhân thân gắn với tài sản là gì?

Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm), quy định quyền nhân thân gắn với tài sản gồm 3 quyền sau đây:

1. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền cá nhân đối với hình ảnh như sau:

➧ Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của chính mình, cụ thể:

  • Khi sử dụng hình ảnh của cá nhân thì phải được sự đồng ý của người đó;
  • Khi sử dụng hình ảnh của cá nhân vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người đó, trừ khi hai bên có thỏa thuận riêng.

➧ Sử dụng hình ảnh của cá nhân cần có sự đồng ý của cá nhân đó hoặc người đại diện hợp pháp của họ, trừ 2 trường hợp sau:

  • Việc sử dụng hình ảnh vì lợi ích quốc gia, dân tộc hoặc vì lợi ích công cộng;
  • Việc sử dụng hình ảnh cho các hoạt động công cộng như: hội thảo, hội nghị, biểu diễn nghệ thuật, hoạt động thi đấu thể thao hoặc các hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của cá nhân đó.

Lưu ý:

Nếu việc sử dụng hình ảnh không đúng với quy định pháp luật thì người bị sử dụng hình ảnh trái phép có quyền yêu cầu Tòa án buộc người vi phạm và các bên liên quan phải gỡ bỏ, chấm dứt, tiêu hủy việc sử dụng hình ảnh, yêu cầu bồi thường và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định pháp luật.

2. Quyền nhân thân của tác giả tác phẩm (quyền nhân thân trong Sở hữu trí tuệ)

Theo Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm) quyền nhân thân của tác giả tác phẩm quy định như sau:

  • Quyền đặt tên cho tác phẩm: Tác giả có thể chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm cho tổ chức hoặc cá nhân nhận chuyển giao quyền tài sản theo quy định của pháp luật;
  • Quyền đứng tên: Tác giả có quyền ghi tên thật hoặc bút danh của mình lên tác phẩm và được nêu tên khi tác phẩm được công bố hoặc sử dụng;
  • Quyền công bố: Tác giả có quyền tự công bố tác phẩm hoặc cho phép cá nhân, tổ chức khác công bố tác phẩm;
  • Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm: Tác giả có quyền yêu cầu giữ nguyên nội dung tác phẩm, không bị xuyên tạc, chỉnh sửa hoặc cắt xén làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của bản thân.

Tìm hiểu thêm: 

>> Quyền tài sản là gì;

>> Tại sao nên đăng ký bảo hộ quyền tác giả.

3. Quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí 

Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc thiết kế bố trí là người trực tiếp tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng sáng tạo thì được coi là đồng tác giả.

Theo Khoản 2 Điều 122 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm) quyền nhân thân của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí quy định như sau:

  • Quyền ghi tên: Tác giả có quyền được ghi tên trong bằng độc quyền giải pháp hữu ích, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, bằng độc quyền sáng chế và giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
  • Quyền nêu tên: Tác giả được ghi tên trong các tài liệu công bố hoặc giới thiệu liên quan đến sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí.

Lưu ý:

1) Quyền tài sản của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là quyền được nhận thù lao từ chủ sở hữu theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa các bên.

2) Mức thù lao, phương thức và thời hạn thanh toán giữa tác giả và chủ sở hữu được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

Quyền nhân thân không gắn với tài sản là gì?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, Anpha tổng hợp các quyền nhân thân không gắn với tài sản theo quy định như sau:

1. Quyền có họ, tên

Mỗi cá nhân đều có quyền được xác định họ và tên, bao gồm cả tên đệm (nếu có). Họ và tên của một người được xác lập theo thông tin ghi trên giấy khai sinh.

Theo Khoản 2 Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015, việc xác định họ quy định như sau:

  • Họ của cá nhân được xác định theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ dựa trên sự thống nhất của cha mẹ. Nếu không có thỏa thuận, việc xác định họ sẽ căn cứ theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ, họ của con được lấy theo họ của mẹ đẻ;
  • Đối với trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi, họ của trẻ sẽ được xác định theo họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi dựa trên sự thỏa thuận giữa cha mẹ nuôi. Nếu trẻ chỉ được cha hoặc mẹ nhận nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó;
  • Đối với trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi, họ của trẻ được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc người đang trực tiếp chăm sóc và thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ.

Theo Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015, việc đặt tên quy định như sau:

  • Tên được phép đặt tự do nhưng phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 và không gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Tên của công dân Việt Nam phải được đặt bằng tiếng Việt hoặc của ngôn ngữ của các dân tộc Việt Nam;
  • Tên không được đặt bằng số hoặc một ký tự nào đó mà không phải là chữ.

Lưu ý:

1) Cha mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 là cha mẹ được xác định thông qua việc sinh đẻ. Đối với trường hợp mang thai hộ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, người nhờ mang thai hộ được xác định là cha, mẹ của đứa trẻ được sinh ra.

2) Mỗi cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.

3) Cá nhân sử dụng bí danh, bút danh phải đảm bảo không xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

2. Quyền thay đổi họ

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

  • Thay đổi họ của con đẻ từ cha sang họ mẹ hoặc từ mẹ sang họ cha;
  • Thay đổi họ cho con nuôi từ họ cha mẹ đẻ sang họ cha nuôi hoặc mẹ nuôi nếu có yêu cầu từ người nhận nuôi;
  • Khi quan hệ con nuôi chấm dứt, người con nuôi hoặc cha mẹ đẻ có quyền yêu cầu đổi lại họ của người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
  • Việc thay đổi họ cho con được thực hiện theo đề nghị của cha mẹ đẻ hoặc của người con trong trường hợp xác định được cha mẹ cho con theo quy định của pháp luật;
  • Người lưu lạc được quyền đổi họ khi đã tìm lại được nguồn gốc huyết thống của bản thân;
  • Đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, cá nhân có thể thay đổi họ của bản thân sang họ của vợ hoặc chồng để phù hợp với pháp luật mà người nước ngoài là công dân, hoặc yêu cầu lấy lại họ đã sử dụng trước đó;
  • Con có thể được thay đổi họ khi cha hoặc mẹ thực hiện thay đổi họ của mình.

Lưu ý:

1) Đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên, việc thay đổi họ chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của người đó.

2) Thay đổi họ không ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ dân sự mà cá nhân đã xác lập trước đó dưới họ cũ.

Tìm hiểu thêm:

>> Con mang họ mẹ được không;

>> Thủ tục thay đổi hộ tên cho con nuôi trên giấy khai sinh;

>> Cá nhân có thể tự thay tên đổi họ được không.

3. Quyền thay đổi tên

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau:

  • Người có tên gây nhầm lẫn hoặc ảnh hưởng đến danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân;
  • Con nuôi có thể được đổi tên theo yêu cầu của cha mẹ nuôi. Nếu không còn là con nuôi, người đó hoặc cha mẹ đẻ có thể yêu cầu khôi phục lại tên ban đầu;
  • Việc thay đổi tên có thể thực hiện theo yêu cầu của cha mẹ đẻ hoặc người con khi xác định quan hệ;
  • Người lưu lạc được quyền đổi tên khi đã tìm lại được nguồn gốc gia đình và huyết thống của bản thân;
  • Đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, vợ hoặc chồng có thể đề nghị thay đổi tên để phù hợp với pháp luật của quốc gia mà người nước ngoài là công dân hoặc yêu cầu lấy lại tên đã sử dụng trước đó;
  • Cá nhân đã xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính được phép đổi tên theo giới tính mới của bản thân.

Lưu ý:

1) Đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên, việc thay đổi tên được thực hiện khi có sự đồng ý của người đó.

2) Thay đổi tên không làm mất đi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự đã được xác lập dưới tên cũ.

4. Quyền xác định, xác định lại dân tộc

➧ Mỗi cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình theo quy định của pháp luật.

➧ Theo Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Dân sự 2015, việc xác định dân tộc quy định như sau:

  • Dân tộc của cá nhân được xác định căn cứ vào dân tộc cha, mẹ đẻ trừ các trường hợp được quy định sau:
    • Trường hợp cha mẹ đẻ khác dân tộc, dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha hoặc mẹ dựa trên thỏa thuận của cả hai;
    • Trường hợp cha mẹ không có thỏa thuận thì việc xác định dân tộc cho con được thực hiện theo tập quán;
    • Trường hợp tập quán của 2 dân tộc có sự khác biệt, việc xác định dân tộc của con sẽ căn cứ vào tập quán của dân tộc có ít dân số hơn.
  • Trường hợp trẻ bị bỏ rơi, chưa xác định được cha mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi, dân tộc của trẻ được xác định theo dân tộc của cha, mẹ nuôi hoặc theo sự thống nhất của cả hai. Nếu chỉ có cha hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ được xác định theo dân tộc của người nhận nuôi;
  • Trường hợp trẻ bị bỏ rơi, chưa xác định được cha mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi, dân tộc của trẻ được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng hoặc người đang tạm thời nuôi dưỡng tại thời điểm đăng ký khai sinh.

➧ Theo Khoản 3 Điều 29 Bộ luật Dân sự 2015, việc xác định lại dân tộc quy định trong trường hợp sau:

  • Trường hợp cha mẹ đẻ khác dân tộc, cá nhân được quyền xác định lại dân tộc theo dân tộc của cha hoặc mẹ;
  • Trường hợp tìm được cha mẹ đẻ, con nuôi được xác định lại dân tộc theo dân tộc của cha hoặc mẹ.

Lưu ý:

1) Đối với người từ đủ 15 tuổi - dưới 18 tuổi, việc xác định lại dân tộc chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của người đó.

2) Pháp luật nghiêm cấm các hành vi xác định lại dân tộc để trục lợi bất chính hoặc gây chia rẽ, ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam.

5. Quyền được khai sinh, khai tử

➧ Quyền được khai sinh, khai tử quy định như sau:

  • Mỗi người kể từ thời điểm sinh ra đều có quyền được khai sinh;
  • Người đã chết phải được đăng ký khai tử;
  • Trẻ em sinh ra sống từ 24 giờ trở lên sau đó qua đời thì phải thực hiện thủ tục khai sinhkhai tử;
  • Trẻ em sinh ra sống dưới 24 giờ sau sinh thì không bắt buộc phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha mẹ yêu cầu;
  • Việc khai sinh, khai tử được thực hiện theo pháp luật về hộ tịch quy định.

>> Bài liên quan: Thủ tục đăng ký khai sinh cho con.

6. Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng

➧ Mỗi cá nhân đều có quyền được sống, được bảo vệ về tính mạng, thân thể và sức khỏe. Không ai được phép tước đoạt tính mạng của người khác trái với quy định của pháp luật.

➧ Khi phát hiện người bị nạn hoặc mắc bệnh trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, người phát hiện có trách nhiệm đưa họ đến cơ sở y tế gần nhất hoặc nhờ cá nhân, cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện hỗ trợ. Cơ sở y tế có trách nhiệm tiếp nhận và điều trị theo quy định của pháp luật.

➧ Phải có sự đồng ý của cá nhân liên quan và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện đối với các trường hợp:

  • Gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người;
  • Phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người;
  • Thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người.

Lưu ý:

1) Trường hợp người được thử nghiệm là trẻ vị thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, gặp khó khăn trong nhận thức hoặc đang bất tỉnh thì việc thử nghiệm chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người giám hộ.

2) Trường hợp khẩn cấp đe dọa tính mạng bệnh nhân và không kịp thời lấy ý kiến của người đại diện hoặc người thân theo quy định, người có thẩm quyền tại cơ sở khám chữa bệnh có thể quyết định thực hiện biện pháp cần thiết để cứu chữa.

➧ Việc khám nghiệm tử thi của một người được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có sự chấp thuận của người đó khi còn sống;
  • Trường hợp người chết không bày tỏ ý kiến khi còn sống, việc quyết định phải được người thân hoặc người giám hộ đồng ý;
  • Trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật sẽ do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

7. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm và uy tín được quy định như sau:

  • Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được pháp luật bảo vệ, không ai được quyền xâm phạm;
  • Người bị ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm hoặc uy tín có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin sai sự thật; 
  • Đối với người đã mất thì việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm và uy tín được thực hiện theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con đã thành niên. Nếu không có những người này thì quyền yêu cầu thuộc về cha mẹ của người đã qua đời, trừ trường hợp khác do pháp luật quy định;
  • Khi có thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm hoặc uy tín của cá nhân, thông tin đó phải được gỡ xuống và đính chính trên đúng kênh đã đăng tải. Nếu thông tin được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân lưu giữ thì phải được xóa hoặc hủy bỏ.

Lưu ý:

1) Trường hợp không xác định được người đăng tải thông tin sai sự thật thì người bị ảnh hưởng vẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

2) Ngoài yêu cầu bác bỏ thông tin sai sự thật, người bị đưa tin sai sự thật còn có quyền yêu cầu xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

8. Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác

Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác được quy định như sau:

  • Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể trong thời gian còn sống hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể và hiến xác sau khi qua đời nhằm phục vụ cho việc điều trị bệnh hoặc nghiên cứu y học, dược học và các hoạt động nghiên cứu khác;
  • Cá nhân có thể nhận mô, bộ phận cơ thể từ người khác để chữa bệnh. Cơ sở y tế và tổ chức nghiên cứu khoa học có quyền tiếp nhận bộ phận cơ thể hoặc thi thể người để phục vụ điều trị và nghiên cứu khoa học.

Lưu ý:

Việc hiến hoặc lấy mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác phải tuân thủ các điều kiện và được thực hiện theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác và các văn bản pháp luật có liên quan.

9. Quyền xác định lại giới tính

Việc xác định lại giới tính quy định như sau:

  • Xác định lại giới tính áp dụng cho trường hợp người có giới tính bẩm sinh không rõ ràng (khuyết tật bẩm sinh) hoặc chưa hình thành đầy đủ và cần y học can thiệp để xác định chính xác;
  • Cá nhân sau khi xác định lại giới tính phải thực hiện đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định; 
  • Cá nhân sau khi xác định lại giới tính được hưởng quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản luật khác có liên quan.

Lưu ý:

Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật.

10. Quyền chuyển đổi giới tính

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định pháp luật. Sau khi chuyển đổi, cá nhân phải đăng ký thay đổi hộ tịch và được công nhận các quyền nhân thân theo giới tính mới theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.

11. Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình

Quy định về đời sống riêng tư của cá nhân được quy định như sau:

  • Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của mỗi người được pháp luật bảo vệ và không ai được phép xâm phạm;
  • Việc thu thập, sử dụng, lưu giữ hoặc công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư và bí mật cá nhân chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của cá nhân đó. Đối với bí mật gia đình, việc xử lý thông tin phải được sự đồng ý của các thành viên trong gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Các hình thức trao đổi thông tin riêng tư như thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc bóc mở, kiểm soát hoặc thu giữ chỉ được thực hiện trong trường hợp được pháp luật quy định;
  • Các bên trong hợp đồng có nghĩa vụ không công khai thông tin liên quan đến đời sống, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của nhau mà bản thân biết trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

12. Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình

Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, cá nhân có các quyền như kết hôn, ly hôn, bình đẳng vợ chồng, xác định quan hệ cha mẹ con, nhận nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác theo quy định pháp luật.

Lưu ý:

1) Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ và có quyền, nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ.

2) Việc thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình phải theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi thường gặp liên quan đến quyền nhân thân

1. Quyền nhân thân là gì?

Theo Khoản 1 Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015, quyền nhân thân là quyền dân sự thuộc về mỗi người, chỉ thuộc về chính cá nhân đó và không thể chuyển giao cho người khác, ngoại trừ trường hợp pháp luật cho phép. Quyền nhân thân chia ra quyền nhân thân gắn với tài sản và quyền nhân thân không gắn với tài sản.

2. Khi quyền nhân thân bị xâm phạm xử lý như thế nào?

Khi quyền nhân thân bị xâm phạm, cá nhân có quyền yêu cầu:

  • Tòa án tuyên bố thông tin là không đúng;
  • Xin lỗi, cải chính công khai;
  • Bồi thường thiệt hại.

3. Sử dụng hình ảnh người khác khi chưa xin phép có vi phạm quyền nhân thân không?

Việc sử dụng hình ảnh khi chưa xin phép, người bị sử dụng hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án buộc người vi phạm và các bên liên quan phải gỡ bỏ, chấm dứt, tiêu hủy việc sử dụng hình ảnh, yêu cầu bồi thường và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định pháp luật.

4. Người đã chết có quyền nhân thân không?

Có. Sau khi cá nhân qua đời, việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm và uy tín được thực hiện theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con đã thành niên. Nếu không có những người này thì quyền yêu cầu thuộc về cha mẹ của người đã qua đời trừ trường hợp khác do pháp luật quy định.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH