Rừng sản xuất là gì? Quy định về đất rừng sản xuất mới nhất

Quy định về đất rừng sản xuất: rừng sản xuất là loại rừng nào, đất rừng sản xuất có chuyển mục đích được không, đất rừng sản xuất có được xây nhà không?

Rừng sản xuất là gì? Các loại rừng sản xuất

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017, rừng sản xuất là diện tích rừng được sử dụng chủ yếu để:

  • Cung cấp lâm sản;
  • Kinh doanh, sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp;
  • Du lịch sinh thái, giải trí, nghỉ dưỡng;
  • Cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Rừng sản xuất được chia thành 2 nhóm cơ bản dựa trên nguồn gốc:

  • Rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Bao gồm hệ sinh thái rừng đã có sẵn từ trước và rừng được con người khoanh nuôi, bảo vệ để cây cối tự mọc và phục hồi lại;
  • Rừng sản xuất là rừng trồng: Bao gồm rừng được trồng nhờ sự tài trợ của ngân sách nhà nước và rừng do cá nhân, tổ chức (chủ rừng) tự bỏ vốn đầu tư để canh tác.

Ngoài ra, theo Điều 15 Thông tư 16/2026/TT-BNNMT thì căn cứ vào trữ lượng mà rừng tự nhiên còn được phân chia như sau:

  • Đối với rừng tự nhiên là rừng gỗ, bao gồm: rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng;
  • Đối với rừng tự nhiên là rừng tre nứa, bao gồm: rừng được phân loại theo loài cây, theo cấp đường kính và cấp mức độ.

>> Có thể bạn cần: Rừng là gì theo Luật Lâm nghiệp.

Ai được giao và cho thuê đất rừng sản xuất?

1. Đối tượng được giao đất rừng sản xuất không thu tiền

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 184 Luật Đất đai 2024, nhà nước sẽ giao đất rừng sản xuất mà không thu tiền sử dụng đất đối với các đối tượng sau:

  • Những cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và cư trú thường xuyên tại xã có đất rừng sản xuất là rừng trồng (*);
  • Nếu phần diện tích đất rừng sản xuất là rừng trồng vượt hạn mức giao đất thì phần diện tích dư ra bắt buộc phải chuyển sang hình thức thuê đất;
  • Cộng đồng dân cư tại xã nơi có rừng sản xuất, có mong muốn cũng như có đủ năng lực để gìn giữ, bảo vệ và phát triển rừng;
  • Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đóng quân trên địa bàn xã có rừng sản xuất, đồng thời phải có nhu cầu, khả năng để bảo vệ và phát triển rừng;
  • Đối với những diện tích đất rừng sản xuất nằm xen kẽ trong diện tích đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì nhà nước sẽ giao trực tiếp những phần đất này cho các ban quản lý rừng đặc dụng và ban quản lý rừng phòng hộ. 

Lưu ý:

(*) Những đối tượng thuộc trường hợp này sẽ được nhà nước giao tối đa 30 ha đất rừng để sản xuất mà không thu tiền sử dụng đất.

2. Đối tượng được thuê đất rừng sản xuất

Theo Khoản 2 và Khoản 5 Điều 184 Luật Đất đai 2024, các đối tượng dưới đây sẽ được nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất:

  • Cá nhân;
  • Tổ chức kinh tế;
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (*);
  • Doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

Đồng thời tại Điều 17 Luật Lâm nghiệp 2017, nhà nước cho phép các tổ chức kinh tế và cá nhân thuê rừng sản xuất (áp dụng cho rừng tự nhiên và rừng do con người trồng) để: 

  • Sản xuất lâm nghiệp;
  • Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp;
  • Kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.

Lưu ý:

  • (*) Để thực hiện dự án trồng rừng sản xuất;
  • Bên thuê rừng sản xuất có thể lựa chọn hình thức thanh toán là: nộp tiền thuê trọn gói 1 lần hoặc đóng định kỳ mỗi năm;
  • Khi được nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thì bên thuê không được lấy quyền sử dụng đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất có trả tiền thuê đất mỗi năm để:
    • Chuyển nhượng;
    • Cho thuê lại;
    • Thế chấp;
    • Góp vốn 

Tìm hiểu thêm: 

>> Các trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất;

>> Quy định nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế vốn nước ngoài.

Rừng sản xuất dùng để làm gì?

1. Quy định khai thác lâm sản tại rừng sản xuất

➧ Trường hợp khai thác lâm sản tại rừng sản xuất là rừng tự nhiên:

Theo Điều 58 Luật Lâm nghiệp 2017, điều kiện khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên được quy định như sau: 

  • Nếu chủ rừng là tổ chức: Phải có phương án quản lý rừng bền vững và được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nếu chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư: Phải có đề nghị khai thác gỗ và được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Lưu ý:

Tất cả hoạt động khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Luật Lâm nghiệp hiện hành và Quy chế quản lý rừng.

➧ Trường hợp khai thác lâm sản tại rừng sản xuất là rừng trồng:

Điều 59 Luật Lâm nghiệp 2017, có quy định về việc khai thác lâm sản tại rừng sản xuất là rừng trồng như sau: 

  • Chủ rừng có toàn quyền quyết định khai thác đối với diện tích rừng do chính mình sở hữu;
  • Đối với trường hợp rừng trồng bằng vốn của nhà nước, thì khi khai thác chủ rừng phải lập hồ sơ đệ trình lên cơ quan nhà nước. Cơ quan nhà nước nào đã duyệt cấp vốn thì cơ quan đó sẽ có thẩm quyền xem xét và cấp phép khai thác;
  • Mọi hoạt động khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Luật Lâm nghiệp hiện hành và Quy chế quản lý rừng.

2. Quy định về các hoạt động khai thác khác trong rừng sản xuất

Căn cứ theo Điều 60 Luật Lâm nghiệp 2017 được sửa đổi bởi Luật Đất đai 2024 và Điều 30 Nghị định 156/2018/NĐ-CP, việc sử dụng rừng sản xuất để sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được quy định như sau:

2.1. Đối với diện tích đất đã có rừng

Được trồng xen kẽ cây nông nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ, đồng thời có thể chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng nhưng:

  • Không được làm giảm chất lượng rừng;
  • Không được làm giảm diện tích rừng;
  • Không được gây ảnh hưởng đến việc tái sinh rừng của rừng.

2.2. Đối với diện tích đất chưa có rừng

➧ Được sử dụng để sản xuất nông - ngư nghiệp kết hợp nhưng phải đảm bảo:

  • Không được làm ô nhiễm đất, thoái hóa đất;
  • Chỉ được sử dụng trên diện tích đất được giao, được thuê để sản xuất nông - ngư nghiệp kết hợp nhưng đồng thời vẫn phải trồng rừng trên diện tích đất rừng đó với tỷ lệ diện tích có rừng của lô rừng như sau:
    • Đối với rừng ngập mặn kết hợp nuôi trồng thủy sản: Tối thiểu 60%;
    • Đối với rừng khác: Tối thiểu 70%.

➧ Được trồng xen kẽ cây công nghiệp, nông nghiệp, cây ăn quả với cây rừng trên diện tích đất rừng được giao, được thuê nhưng không được chăn thả gia cầm, gia súc, vật nuôi trên diện tích rừng mới trồng và đang trong thời kỳ chăm sóc.

➧ Được sử dụng diện tích đất xen kẽ giữa các băng trồng cây rừng để sản xuất nông - ngư nghiệp kết hợp nhưng cần đảm bảo tỷ lệ % diện tích đất của lô rừng được giao, được thuê như sau:

  • Đối với rừng ngập mặn kết hợp nuôi trồng thủy sản: Không được vượt quá 40%;
  • Đối với rừng khác: Không được vượt quá 30%.

-----

Ngoài các hoạt động nói trên thì chủ rừng còn được:

  • Kết hợp kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, nghiên cứu khóa học, thực tập và giảng dạy trong rừng sản xuất;
  • Xây dựng công trình nhằm mục đích phục vụ du lịch sinh thái, giải trí, nghỉ dưỡng;
  • Tổ chức, hợp tác, liên kết, liên doanh hoặc cho cá nhân, tổ chức thuê rừng, thuê môi trường rừng trong phạm vi quyền hạn của chủ rừng để tiến hành các hoạt động dưới đây, nhưng phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai:
    • Kinh doanh du lịch sinh thái, giải trí, nghỉ dưỡng;
    • Nuôi, trồng phát triển cây dược liệu;
    • Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học.

Lưu ý:

1) Đối với các hoạt động sản xuất nông - ngư nghiệp kết hợp tại diện tích đất có rừng và cả phần diện tích đất chưa có rừng thì chủ rừng sẽ được hưởng toàn bộ sản phẩm thu được. 

2) Các hoạt động nói trên phải thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Quy định về khai thác hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng sản xuất

Theo Điều 32 Nghị định 156/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 91/2024/NĐ-CP, hoạt động nghỉ dưỡng, giải trí, du lịch sinh thái trong rừng sản xuất được quy định như sau:

➧ Chủ rừng là ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được nhà nước giao rừng để sản xuất; tổ chức kinh tế được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sản xuất, tổ chức KH&CN, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp đang quản lý rừng sản xuất được:

  • Tự tổ chức hoặc kết hợp, hợp tác với các cá nhân, tổ chức khác để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, giải trí, nghỉ dưỡng;
  • Cho các cá nhân, tổ chức thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch, giải trí, nghỉ dưỡng.

➧ Chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư được hoạt động du lịch sinh thái, giải trí, nghỉ dưỡng phải đảm bảo tuân thủ theo phương án quản lý rừng bền vững đã được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

➧ Mức thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí (*) cần đảm bảo 2 nguyên tắc sau:

  • Do các bên tự thỏa thuận;
  • Không được thấp hơn 1% tổng doanh thu năm của bên thuê môi trường rừng.

Ghi chú:

(*) Bao gồm: hoạt động dịch vụ lữ hành, dịch vụ ăn uống - mua sắm - thể thao - vui chơi giải trí - chăm sóc sức khỏe - thăm quan, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch, quảng cáo và các dịch vụ liên quan khác nhằm mục đích phục vụ khách du lịch trong phạm tích diện tích rừng của chủ rừng.

Đất rừng sản xuất có được chuyển nhượng không?

Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 82 Luật Lâm nghiệp 2017 thì các cá nhân, hộ gia đình được nhà nước giao rừng sản xuất có các quyền sau đây:

  • Quyền của chủ rừng theo Điều 73 Luật Lâm nghiệp 2017;
  • Được chuyển đổi diện tích rừng được giao trong cùng xã, đặc khu;
  • Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên: 
    • Được khai thác lâm sản nếu đảm bảo các điều kiện mà Luật này quy định;
    • Được chia sẻ lợi ích từ rừng dựa trên các chính sách của nhà nước.
  • Đối với rừng sản xuất là rừng trồng: 
    • Được khai thác lâm sản theo quy định của Luật này;
    • Được chia sẻ lợi ích từ rừng dựa trên các chính sách của nhà nước;
    • Được sở hữu vật nuôi, cây trồng và các tài sản khác gắn liền với rừng trồng được đầu tư bởi chủ rừng.

Theo Khoản 3 Điều 184 Luật Đất đai 2024, khi được nhà nước cho thuê đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thì cá nhân không được lấy quyền sử dụng đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất (có trả tiền thuê mỗi năm) để: 

  • Cho thuê lại;
  • Chuyển nhượng;
  • Thế chấp;
  • Góp vốn. 

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2024 thì những đối tượng sau đây được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo luật định, cụ thể:

  • Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp (*) được nhà nước giao trong hạn mức;
  • Cá nhân được nhà nước giao đất và có thu tiền sử dụng đất;
  • Cá nhân thuê đất của nhà nước và trả tiền thuê một lần cho toàn bộ thời gian thuê;
  • Cá nhân sử dụng đất đã được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
  • Cá nhân sử dụng đất nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, nhận tặng cho, thừa kế.

Ghi chú:

(*) Đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Như vậy:

➧ Được chuyển nhượng đất rừng sản xuất khi:

  • Nhà nước giao đất và có thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê;
  • Đất rừng sản xuất nếu trước đó đã được chuyển nhượng hợp pháp thì có thể tiếp tục được chuyển nhượng.

➧ Không được chuyển nhượng đất rừng sản xuất khi:

  • Phải trả tiền thuê đất cho nhà nước;
  • Đất được nhà nước giao sử dụng và không thu tiền sử dụng;
  • Đất rừng sản xuất thuộc rừng tự nhiên.

Đất rừng sản xuất có lên thổ cư được không?

Theo Khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp được sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản.

Trong khi đó, đất thổ cư (tên gọi pháp lý là đất ở) lại nằm trong nhóm đất phi nông nghiệp, chuyên phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà cửa và các công trình dân sinh.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, pháp luật hiện hành cho phép người dân chuyển đổi mục đích sử dụng từ nhóm đất nông nghiệp sang nhóm đất phi nông nghiệp nhưng phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy: 

Đất rừng sản xuất có thể được chuyển lên đất thổ cư nếu:

  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
  • Không ảnh hưởng đến việc quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

Có thể bạn cần: 

>> Quy định mới về xây nhà trên đất nông nghiệp;

>> Cấp sổ đỏ cho đất không có giấy tờ từ 01/08/2024.

Đất rừng sản xuất có bị thu hồi không?

Căn cứ theo Điều 22 Luật Lâm nghiệp 2017, nhà nước sẽ thu hồi rừng sản xuất trong các trường hợp sau: 

  • Chủ rừng khai thác rừng sai mục đích, trốn tránh trách nhiệm với nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
  • Chủ rừng không chăm sóc, không phát triển rừng suốt 12 tháng liền kề từ lúc được giao hoặc thuê (ngoại trừ các trường hợp có lý do bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận);
  • Chủ rừng chủ động xin trả lại rừng;
  • Thời hạn giao hoặc thuê rừng đã kết thúc nhưng không được gia hạn thêm;
  • Việc giao rừng, cho thuê rừng từ ban đầu được thực hiện bởi cơ quan không đủ quyền hạn giải quyết hoặc giao nhầm cho đối tượng không đủ điều kiện;
  • Chủ rừng qua đời mà không có ai tiếp nhận quyền thừa kế hợp pháp;
  • Các trường hợp thu hồi đất có gắn với rừng dựa trên quy định của Luật Đất đai 2024.

Các câu hỏi thường gặp về rừng sản xuất

1. Hạn mức giao đất rừng sản xuất là bao nhiêu ha?

Căn cứ theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều 176 Luật Đất đai 2024, thì hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng cho các cá nhân như sau: 

  • Tối đa 30 ha: Nếu chỉ nhận duy nhất đất rừng sản xuất là rừng trồng;
  • Tối đa 25 ha: Nếu được giao phần đất rừng sản xuất là rừng trồng và được giao thêm các loại đất nông nghiệp khác như đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

2. Đất rừng sản xuất có được xây nhà không?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, thì đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Trong khi đó, đất được dùng để xây nhà ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. 

Tại Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai 2024, quy định người sử dụng đất phải tuân thủ nguyên tắc sử dụng đúng mục đích sử dụng đất. Do đó, hành vi xây nhà trên đất rừng sản xuất là trái quy định pháp luật.

Nếu các cá nhân có nhu cầu xây cất nhà ở trên đất rừng sản xuất, thì cần thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

3. Tự ý lập lán trại trên đất rừng sản xuất có bị phạt không?

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 19 Nghị định 146/2026/NĐ-CP, hành vi tự ý lập lán, trại trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên mà chưa có sự chấp thuận của người quản lý rừng thì sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

4. Ký hiệu của rừng sản xuất là gì? 

Dựa theo phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2024/TT-BTNMT, thì rừng sản xuất được ký hiệu như sau:

  • Đất rừng sản xuất có ký hiệu là RSX;
  • Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên có ký hiệu là RSN.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH