Cá nhân là gì? Tư cách pháp nhân là gì? Khác và giống nhau

Phân biệt cá nhân và pháp nhân khác gì nhau? Như thế nào là pháp nhân, thế nào là tư cách pháp nhân? Pháp nhân công ty là gì? Cá nhân là gì theo pháp luật?

Khái niệm về cá nhân và pháp nhân

Hai khái niệm về cá nhân và pháp nhân được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực pháp lý để chỉ các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật. Việc hiểu rõ hai khái niệm này sẽ giúp áp dụng đúng các quy định về pháp luật trong thực tiễn. 

1. Cá nhân là gì?

Cá nhân là một con người cụ thể, độc lập từ lúc sinh ra đến lúc chết đi, tồn tại trong một tập thể hoặc trong một cộng đồng của xã hội. Cá nhân chính là chủ thể phổ biến của các giao dịch dân sự. 

2. Pháp nhân là gì?

Theo Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đầy đủ các điều kiện sau: 

  • Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác có liên quan;
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 Bộ luật Dân sự 2015:
    • Có cơ quan điều hành, theo đó toàn bộ việc tổ chức, các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành này phải được quy định tại điều lệ hoặc tại quyết định thành lập pháp nhân;
    • Có cơ quan khác theo quyết định của từng pháp nhân hoặc theo luật định.
  • Pháp nhân có tài sản độc lập với cá nhân, với pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
  • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. 

Đồng thời, mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

>> Tìm hiểu thêm: Như thế nào là pháp nhân?

Điểm giống nhau giữa cá nhân và pháp nhân

Trong pháp luật dân sự, cá nhân và pháp nhân là hai khái niệm quan trọng. Như đã đề cập, thì cá nhân là chỉ con người cụ thể, trong khi pháp nhân chỉ các tổ chức, doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, sở hữu tài sản độc lập và có tư cách pháp nhân.

Cả hai khái niệm đều có quyền và nghĩa vụ pháp lý riêng biệt, tuy nhiên cũng có một số điểm giống nhau như sau:

1. Tư cách chủ thể trong quan hệ pháp luật: Cả cá nhân và pháp nhân đều có tư cách là chủ thể độc lập trong các quan hệ pháp luật dân sự. Họ đều được pháp luật công nhận quyền tham gia vào các giao dịch dân sự, đồng thời có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. 

2. Quyền sở hữu tài sản: Cá nhân và pháp nhân đều được bảo hộ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với khối tài sản thuộc quyền sở hữu của mình theo quy định của pháp luật. 

3. Trách nhiệm pháp lý: Khi xảy ra hành vi vi phạm pháp luật hoặc gây thiệt hại cho người khác thì cả cá nhân và pháp nhân đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

So sánh cá nhân và pháp nhân

1. Năng lực hành vi dân sự

Cá nhân

Pháp nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng tự mình tạo lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ dân sự theo Điều 19 Bộ luật Dân sự năm 2015

Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân đều được tiến hành thông qua hành vi của cá nhân là người đại diện hợp pháp của pháp nhân (*)

Lưu ý:

Người đại diện hợp pháp sẽ thay mặt pháp nhân thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong phạm vi được giao vì lợi ích của pháp nhân.

2. Năng lực pháp luật dân sự

Cá nhân

Pháp nhân

  • Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng có quyền và nghĩa vụ dân sự
  • Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự ngang nhau, không có sự phân biệt đối xử
  • Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có kể từ thời điểm người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết đi
  • Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng có các quyền, nghĩa vụ dân sự và không bị hạn chế (trừ trường hợp của Bộ luật Dân sự năm 2015, luật khác có liên quan quy định khác)
  • Khi một tổ chức chính thức chấm dứt tư cách pháp nhân thì năng lực pháp luật dân sự của họ cũng không còn tồn tại

Lưu ý:

Đối với các pháp nhân bắt buộc đăng ký hoạt động thì thời điểm phát sinh tính từ lúc được ghi vào sổ đăng ký.

3. Phân loại

Cá nhân

Pháp nhân

  • Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự mình thực hiện mọi giao dịch
  • Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự
  • Cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
  • Cá nhân hạn chế năng lực hành vi dân sự

Bao gồm 2 nhóm:

  • Pháp nhân thương mại: Bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, hoạt động theo 2 mục tiêu chính đó là tạo ra lợi nhuận và chia đều lợi nhuận cho các thành viên
  • Pháp nhân phi thương mại: Hoạt động với mục tiêu chính không phải là tìm kiếm lợi nhuận. Trường hợp hoạt động có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên
 

4. Thời điểm kết thúc tư cách

Cá nhân

Pháp nhân

Khi cá nhân chết

Chấm dứt tồn tại trong các trường hợp như: hợp nhất, sáp nhập, chia, giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản theo quy định của Điều 96 Bộ luật Dân sự 2015

 

5. Tài sản

Cá nhân

Pháp nhân

  • Thuộc quyền sở hữu riêng
  • Cá nhân phải chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình đối với các nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật
  • Là tài sản riêng và độc lập
  • Pháp nhân chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản của pháp nhân (tách bạch với tài sản của cá nhân như thành viên, cổ đông...)
 

6. Quốc tịch

Cá nhân

Pháp nhân

Cá nhân có thể mang 1 hoặc nhiều quốc tịch

Được xác định dựa trên nơi thành lập. Tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam thì là pháp nhân Việt Nam.

 

Có thể bạn cần: 

>> Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là ai;

>> So sánh pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại;

>> So sánh người đại diện pháp luật và người đại diện theo ủy quyền;

>> So sánh giữa tổ chức có tư cách pháp nhân và không có tư cách pháp nhân;

Các câu hỏi thường gặp về cá nhân và pháp nhân

1. Hộ kinh doanh có tư cách pháp nhân không?

Không. Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, lý do cụ thể như sau: 

  • Để một tổ chức có tư cách pháp nhân, tổ chức đó phải có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó (tài sản của pháp nhân tách bạch với tài sản của thành viên, cổ đông); 
  • Căn cứ theo Khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thì hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (chịu trách nhiệm vô hạn) đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Việc này dẫn đến không có sự độc lập về tài sản giữa chủ hộ và hộ kinh doanh.

Như vậy, vì hộ kinh doanh không thỏa mãn điều kiện độc lập tài sản, nên hộ kinh doanh không được công nhận là có tư cách pháp nhân.

>> Xem thêm: Hộ kinh doanh có con dấu không.

2. Các loại hình doanh nghiệp/công ty nào có tư cách pháp nhân?

Tại Điều 46, Điều 74, Điều 111 và Điều 177 của Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về các loại công ty có tư cách pháp nhân như sau: 

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty TNHH một thành viên;
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh.

>> Xem thêm: Các loại hình công ty, doanh nghiệp.

3. Chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty có tư cách pháp nhân không?

Không. Chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty không có tư cách pháp nhân mà chỉ là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, đồng thời có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc chỉ một phần chức năng của pháp nhân. 

4. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân bắt đầu có từ khi nào?

Căn cứ theo Điều 16 Bộ luật Dân sự năm 2015, năng lực pháp luật dân sự của một cá nhân sẽ có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết đi. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ những trường hợp Bộ luật Dân sự 2015 hay các luật có liên quan quy định khác.

Lưu ý:

Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự giống nhau. 

5. Một cá nhân có thể đại diện cho nhiều pháp nhân khác nhau không?

Có. Theo quy định tại Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015, một cá nhân hoàn toàn có quyền đại diện cho nhiều pháp nhân khác nhau.

Tuy nhiên để tránh xung đột lợi ích thì người đại diện không được nhân danh pháp nhân này để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc một bên thứ ba khác mà mình cũng đang là người đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH