Chương trình tiêm chủng mở rộng là gì, gồm những mũi nào?

Tổng hợp những mũi tiêm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng Bộ Y tế. Các mũi tiêm miễn phí cho trẻ ở trạm y tế. Tiêm chủng cho trẻ có bắt buộc không?

Tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện là gì?

1. Tiêm chủng mở rộng là gì?

Tiêm chủng mở rộng (hay Chương trình tiêm chủng mở rộng) là dự án có quy mô quốc gia, do Bộ Y tế phối hợp cùng Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) thực hiện, được khởi động từ năm 1981 và duy trì cho đến nay.

Theo Quyết định 1596/QĐ-BYT, với Chương trình tiêm chủng mở rộng thì người dân có thể có cơ hội được tiếp cận và tiêm chủng một số vắc xin quan trọng nhằm tăng đề kháng và miễn dịch cộng đồng toàn diện. Cụ thể, trẻ em và phụ nữ có thai là hai nhóm đối tượng được đưa vào Chương trình. 

2. Tiêm chủng bắt buộc là gì?

Theo Thông tư 13/2026/TT-BYT, tiêm chủng bắt buộc là việc cá nhân phải tiêm vắc xin, sinh phẩm thuộc danh mục bệnh được quy định bởi Bộ Y tế thông qua Chương trình tiêm chủng mở rộng. 

3. Tiêm chủng tự nguyện là gì?

Tiêm chủng tự nguyện là việc các cá nhân tự chủ động trong việc tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm không thuộc quy định tiêm chủng bắt buộc dựa trên nhu cầu của cá nhân để bảo vệ sức khỏe. Người dân sẽ phải tự trả chi phí cho các mũi tiêm này.

Chương trình tiêm chủng mở rộng bắt buộc gồm những bệnh nào?

1. Danh mục bệnh phải tiêm chủng bắt buộc từ ngày 01/07/2026

Theo Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, danh mục 14 bệnh phải tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng, bao gồm:

  1. Bệnh lao;
  2. Bệnh viêm gan virus B;
  3. Bệnh bạch hầu;
  4. Bệnh ho gà;
  5. Bệnh bại liệt;
  6. Bệnh do Haemophilus influenzae týp b (Hib);
  7. Bệnh sởi;
  8. Bệnh rubella;
  9. Bệnh viêm não Nhật Bản;
  10. Bệnh tiêu chảy do virus Rota;
  11. Bệnh uốn ván;
  12. Bệnh do phế cầu (Streptococcus pneumoniae);
  13. Bệnh do vi rút HPV ở người;
  14. Các bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Ngoài ra, tại Điều 4 Thông tư này cũng quy định 11 bệnh bắt buộc phải sử dụng vắc xin trong tiêm chủng chống dịch, bao gồm: bạch hầu, bại liệt, ho gà, rubella, sởi, tả, viêm não Nhật Bản, dại, cúm, COVID-19 và các bệnh truyền nhiễm khác dựa trên khuyến cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và được quyết định bởi Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Lịch tiêm chủng cơ bản cho trẻ em và phụ nữ có thai

Anpha sẽ chia sẻ chi tiết đối tượng phải tiêm chủng bắt buộc đối với danh mục 14 bệnh của Chương trình tiêm chủng mở rộng và lịch tiêm cơ bản được khuyến cáo theo Thông tư 52/2025/TT-BYT (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026). 

➧ Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em

Loại bệnh

Đối tượng

Lịch tiêm/uống khuyến cáo

Bệnh lao

Trẻ sơ sinh

  • Tiêm 1 lần trong 30 ngày đầu sau sinh
  • Tiêm càng sớm càng tốt

Bệnh viêm gan vi rút B

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ

  • Tiêm mũi 1 khi đủ 2 tháng tuổi
  • Tiêm mũi 2 sau khi tiêm mũi 1 ít nhất 1 tháng
  • Tiêm mũi 3 sau khi tiêm mũi 2 ít nhất 1 tháng

Bệnh bạch hầu

Trẻ em dưới 1 tuổi, trẻ lớn

  • Tiêm mũi 1 khi đủ 2 tháng tuổi
  • Tiêm mũi 2 sau khi tiêm mũi 1 ít nhất 1 tháng
  • Tiêm mũi 3 sau khi tiêm mũi 2 ít nhất 1 tháng
  • Tiêm nhắc lại lần 1 khi đủ 18 tháng tuổi
  • Tiêm nhắc lại lần 2 khi đủ 7 tuổi

Bệnh ho gà

Trẻ em dưới 1 tuổi, trẻ nhỏ

  • Tiêm mũi 1 khi đủ 2 tháng tuổi
  • Tiêm mũi 2 sau khi tiêm mũi 1 ít nhất 1 tháng
  • Tiêm mũi 3 sau khi tiêm mũi 2 ít nhất 1 tháng
  • Tiêm nhắc lại lần 1 khi đủ 18 tháng tuổi

Bệnh bại liệt

Trẻ em dưới 1 tuổi

Triển khai theo 2 hình thức: 

  • Uống OPV khi trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi
  • Tiêm IPV ở tháng thứ 5 và nhắc lại khi đủ 9 tháng tuổi

Bệnh do Haemophilus influenzae týp b - Hib (*)

Trẻ em dưới 1 tuổi

Tiêm phối hợp cùng vắc xin đa năng lúc 2, 3, 4 tháng tuổi, cụ thể:

  • Tiêm mũi 1 khi đủ 2 tháng tuổi
  • Tiêm mũi 2 sau khi tiêm mũi 1 ít nhất 1 tháng
  • Tiêm mũi 3 sau khi tiêm mũi 2 ít nhất 1 tháng

Bệnh sởi

Trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên

  • Tiêm mũi 1 khi tròn 9 tháng tuổi
  • Tiêm mũi 2 (phối hợp sởi - rubella) vào 18 tháng tuổi

Bệnh rubella

Trẻ em từ 18 tháng tuổi

Tiêm phối hợp sởi - rubella khi đủ 18 tháng tuổi

Bệnh viêm não Nhật Bản

Trẻ em từ 1 tuổi trở lên

  • Tiêm mũi 1 khi đủ 1 tuổi
  • Tiêm mũi 2 sau khi tiêm mũi 1 từ 1 - 2 tuần
  • Tiêm mũi 3 sau khi tiêm mũi 1 ít nhất 1 năm

Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota

Trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi

Uống liều đầu tiên từ tuần tuổi thứ 6 và kết thúc trước khi bước sang tháng thứ 6 (tùy dòng vắc xin)

Bệnh uốn ván

Trẻ nhỏ

  • Tiêm mũi 1 khi đủ 2 tháng tuổi
  • Tiêm mũi 2 sau khi tiêm mũi 1 ít nhất 1 tháng
  • Tiêm mũi 3 sau khi tiêm mũi 2 ít nhất 1 tháng
  • Tiêm nhắc lại lần 1 khi đủ 18 tháng tuổi
  • Tiêm nhắc lại lần 2 khi đủ 7 tuổi

Bệnh do phế cầu - Streptococcus pneumoniae (**)

Trẻ nhỏ và đối tượng nguy cơ

Theo lộ trình của Bộ Y tế

Bệnh do vi rút HPV ở người

Trẻ em gái

Theo lộ trình của kế hoạch tiêm chủng mở rộng quốc gia

Lưu ý:

  • Khoảng cách giữa các mũi tiêm mỗi 1 tháng được tính ít nhất là 28 ngày;
  • (*) Để phòng bệnh viêm màng não mủ và viêm phổi;
  • (**) Để phòng bệnh viêm màng não, viêm phổi do phế cầu gây ra.

➧ Đối với nữ giới và phụ nữ mang thai

Loại bệnh

Đối tượng

Lịch tiêm khuyến cáo

Bệnh uốn ván

  • Chưa tiêm 
  • Tiêm chưa đủ 3 mũi
  • Không rõ tiền sử tiêm
  • Tiêm mũi 1 khi có thai (cần tiêm sớm)
  • Tiêm mũi 2 sau khi tiêm mũi 1 ít nhất 1 tháng
  • Tiêm mũi 3 khi có thai lần sau và tiêm sau mũi 2 ít nhất 6 tháng
  • Tiêm mũi 4 khi có thai lần sau và tiêm sau mũi 3 ít nhất 1 năm
  • Tiêm mũi 5 khi có thai lần sau và tiêm sau mũi 4 ít nhất 1 năm

Đã tiêm đủ 3 mũi

  • Tiêm mũi 1 khi có thai (cần tiêm sớm)
  • Tiêm mũi 2 sau khi tiêm mũi 1 ít nhất 1 tháng
  • Tiêm mũi 3 khi có thai lần sau và tiêm sau mũi 2 ít nhất 1 năm

Đã tiêm đủ 3 mũi và 1 mũi nhắc lại

  • Tiêm mũi 1 khi có thai (cần tiêm sớm)
  • Tiêm mũi 2 sau khi tiêm mũi 1 ít nhất 1 năm

Đã tiêm đủ 3 mũi và 2 mũi nhắc lại

  • Tiêm mũi 1 khi có thai (cần tiêm sớm)

Bệnh do vi rút HPV ở người

Nữ giới trong độ tuổi quy định

Theo lộ trình của kế hoạch tiêm chủng mở rộng quốc gia

Lưu ý:

Đối với các mũi tiêm phòng bệnh uốn ván cho các trường hợp nêu trên cần đảm bảo mũi tiêm cuối cùng trước ngày sinh dự kiến ít nhất 2 tuần.

➧ Khác

Loại bệnh

Đối tượng

Lịch tiêm khuyến cáo

Các loại bệnh khác theo quy định Bộ Y tế

Theo chỉ định

Theo diễn biến thực tế của dịch tễ học

 
3. Những mũi tiêm chủng mở rộng miễn phí đúng không?

➧ Chương trình tiêm chủng mở rộng bắt buộc được tiêm chủng miễn phí đúng không?

Khi người dân thực hiện tiêm chủng 14 bệnh bắt buộc nêu trên tại các trạm y tế xã/phường/thị trấn hoặc các điểm tiêm chủng lưu động thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia, thì sẽ được miễn phí toàn bộ tiền vắc xin và công tiêm. 

Nếu người dân chọn tiêm các loại vắc xin này tại các cơ sở tiêm chủng dịch vụ (ngoài hệ thống công lập), thì sẽ phải thanh toán chi phí vắc xin và công tiêm theo quy định của trung tâm đó.

➧ Tiêm HPV có miễn phí không?

Tại Quyết định số 2780/QĐ-BYT năm 2025 đã nêu rõ kế hoạch tiêm chủng mở rộng trong 3 năm tiếp theo (2026 - 2028) là sẽ chính thức bổ sung vắc xin HPV miễn phí vào năm 2026. 

Cụ thể, vắc xin HPV sẽ được cung cấp miễn phí cho nhóm đối tượng là các bé gái 11 tuổi tại vùng triển khai. Kế hoạch ưu tiên khởi động sớm tại 4 địa phương: Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Đắk Lắk và Vĩnh Long.

Các mũi tiêm không có trong tiêm chủng mở rộng quan trọng cần tiêm

Bên cạnh 14 mũi vắc xin miễn phí thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng vốn chỉ tập trung phòng bệnh cơ bản vào những tháng đầu đời, việc tiêm chủng đầy đủ hơn 40 loại vắc xin dịch vụ (phòng gần 50 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm) là vô cùng cần thiết để bảo vệ toàn diện thể chất và trí tuệ cho trẻ. 

Dưới đây là các nhóm vắc xin không có trong tiêm chủng mở rộng quan trọng mà bạn cần tiêm:

  1. Vắc xin phòng ngừa viêm phổi, viêm màng não mủ do vi khuẩn HiB gây ra: vắc xin 6 trong 1 Hexaxim, vắc xin 5 trong 1 Pentaxim…;
  2. Vắc xin phòng ngừa bệnh sởi, quai bị, rubella: vắc xin 3 trong 1 MMR II…;
  3. Vắc xin phòng ngừa bệnh thủy đậu: Varivax, Varicella…;
  4. Vắc xin phòng ngừa dại: Verorab, Abhayrab…;
  5. Vắc xin phòng ngừa bệnh sốt vàng: Stamaril;
  6. Vắc xin phòng ngừa bệnh tiêu chảy cấp do vi rút Rotavirus: Rotarix, Rotateq…;
  7. Vắc xin phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư hậu môn, ung thư hầu họng, ung thư âm đạo, ung thư âm hộ, tiền ung thư/loạn sản, mụn cóc sinh dục… do HPV gây ra: Gardasil, Gardasil 9…;
  8. Vắc xin phòng ngừa bệnh viêm gan A: Avaxim 80U, Havax…;
  9. Vắc xin phòng ngừa bệnh viêm gan B mũi nhắc: Heberbiovac HB, Gene HBvax…;
  10. Vắc xin phòng ngừa bệnh viêm màng não do não mô cầu: VA Mengoc - BC, Menactra…;
  11. Vắc xin phòng ngừa bệnh cúm: Vaxigrip Tetra, Influvac Tetra…;
  12. Vắc xin phòng ngừa bệnh viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn: Prevenar 13, Synflorix…;

Quy trình các bước khi tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện

1. Quy trình tiêm chủng

Theo Điều 12 Thông tư 13/2026/TT-BYT, quy trình tiêm chủng bắt buộc và tiêm chủng tự nguyện được quy định như sau:

➧ Trước khi tiêm chủng: Khám sàng lọc cho đối tượng tiêm chủng dựa trên các hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

➧ Trong khi tiêm chủng: 

  • Cần thực hiện đúng các chỉ định tiêm chủng; 
  • Sử dụng từng loại vắc xin, sinh phẩm theo khuyến cáo, hướng dẫn của nhà sản xuất; 
  • Bảo đảm an toàn tiêm chủng theo đúng hướng dẫn từ Cục Phòng bệnh.

➧ Sau khi tiêm chủng: 

  • Theo dõi ít nhất 30 phút đối với các đối tượng tiêm chủng tại điểm tiêm và theo dõi thêm ít nhất 24 giờ tại nhà;
  • Đối với người tiêm chủng là trẻ em, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự thì cần hướng dẫn cha mẹ, người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ tiếp tục theo dõi thêm ít nhất 24 giờ tại nhà;
  • Ghi chép đầy đủ thông tin tiêm chủng vào hệ thống theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.

Lưu ý:

Quy trình trên được áp dụng khi tiêm tại cơ sở tiêm chủng cố định và cả khi tiêm tại điểm tiêm chủng lưu động.

2. Quy định xử lý tai biến nặng khi tiêm chủng

Trong quá trình tiêm chủng, nếu có trường hợp tai biến nặng xảy ra thì cần xử lý như sau:

  • Ngay lập tức dừng buổi tiêm để kịp thời cấp cứu và đánh giá sơ bộ lý do dẫn đến tai biến nặng. Nếu tình trạng vượt quá khả năng thì phải đưa người bị tai biến nặng đến cơ sở KCB phù hợp;
  • Thống kê đầy đủ mọi thông tin liên quan và báo cáo theo quy định.

Câu hỏi thường gặp khi thực hiện tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng bắt buộc

1. Vắc xin HPV có thuộc danh mục tiêm chủng bắt buộc không?

Có. Khoản 13 Điều 3 của Thông tư số 13/2026/TT-BYT đã chính thức đưa bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người vào danh sách những bệnh phải tiêm phòng theo Chương trình tiêm chủng mở rộng.

2. Chi phí tiêm vắc xin ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng có đắt không?

Tùy thuộc vào từng loại vắc xin, thời điểm tiêm phòng cũng như nơi tiêm chủng dịch vụ mà chi phí sẽ khác nhau. Người dân cần chủ động tham khảo và chọn lọc các nơi tiêm chủng uy tín, có đầy đủ hệ thống kho lạnh đạt chuẩn để bảo dưỡng vắc xin và sở hữu đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm.

3. Làm sao để biết con tôi đã đến lịch tiêm chủng?

Theo Điều 10 của Thông tư số 13/2026/TT-BYT, thì trạm y tế cấp xã sẽ phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tại địa phương có trách nhiệm chủ trì điều tra, lập và cập nhật danh sách các đối tượng thuộc diện tiêm chủng trên trên địa bàn, sau đó gửi thông báo cụ thể cho cha mẹ hoặc người giám hộ khi đến lịch tiêm chủng định sẵn của trẻ.

4. Các mũi vắc xin tiêm ngoài tiêm chủng mở rộng có cần tiêm đúng lịch không?

Có. Khi tiêm bất kỳ loại vắc xin nào cũng cần được tiêm đúng lịch và đủ mũi để đạt hiệu quả phòng bệnh tối đa.

5. Người dân có thể tra cứu lịch sử tiêm chủng của mình ở đâu?

Toàn bộ thông tin cá nhân và lịch sử tiêm chủng được cập nhật đồng bộ lên Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia. Người dân có thể tra cứu thông tin trực tuyến qua hệ thống hoặc xem trên sổ theo dõi tiêm chủng cá nhân.

Có thể bạn cần: 

>> Hướng dẫn tra cứu BHYT trẻ em;

>> Mã định danh y tế có phải mã số BHXH;

>> Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh trẻ em.

6. Sau khi thực hiện tiêm chủng, người tiêm cần được theo dõi tại cơ sở y tế bao lâu?

Theo Khoản 2 Điều 12 Thông tư 13/2026/TT-BYT có quy định đối tượng tiêm chủng phải được theo dõi tại điểm tiêm chủng ít nhất 30 phút. 

Sau đó, điểm tiêm cần hướng dẫn cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc đại diện hợp pháp (trường hợp người được tiêm chủng là trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự) hoặc bản thân đối tượng tiêm chủng tiếp tục tự theo dõi sức khỏe tại nhà ít nhất 24 giờ tiếp theo.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

0.0

Chưa có đánh giá nào
Chọn đánh giá

Gửi đánh giá

BÌNH LUẬN - HỎI ĐÁP

Hãy để lại câu hỏi của bạn, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

SĐT và email sẽ được ẩn để bảo mật thông tin của bạn GỬI NHANH